Quyển 8 – Chapter 8 – 卷第八 (Quyển Đệ Bát) – Đa ngôn ngữ

English: Lu Kíuan Yu.

Chinese: Trung-Thiên-trúc.

Việt ngữ: Cư Sĩ Hạnh Cơ.

Compile: Lotus group.

 

1.The Three Gradual Stages of This Position

“Ananda, each of these categories of beings is replete with all twelve kinds of upside-down states, just as pressing on one’s eye produces a variety of flower-like images.

”With the inversion of wonderful perfection, the truly pure, bright mind becomes glutted with false and random thoughts.

”Now, as you cultivate towards certification to the samadhi of the Buddha, you will go through three gradual stages in order to get rid of the basic cause of these random thoughts.

”They work in just the way that poisonous honey is removed from a pure vessel that is washed with hot water mixed with the ashes of incense. Afterwards it can be used to store sweet dew.

”What are the three gradual stages? The first is to correct one’s habits by getting rid of the aiding causes; the second is to truly cultivate to cut out the very essence of karmic offenses; the third is to increase one’s vigor to prevent the manifestation of karma.

  • Tam Tiệm-Thứ Tu-Hành
  • Đức Phật dạy: A-Nan! Mỗi loại chúng-sanh đều có 12 món điên-đảo, một món nổi dậy thì các món khác đều theo, ví như bấm con mắt thì thấy vô-số hoa-đốm hiện giữa hư-không, đó là Tâm Chơn-Như quang-minh chơn-tịnh diệu-viên bị điên-đảo ám-che mà hình như có các loạn-tưởng hư-vọng.
  • Nếu nay tu chứng pháp Như-Lai chánh-định thì thể theo cội-gốc điên-đảo loạn-tưởng ấy mà lập tiệm-thứ đoạn trừ hư-vọng, ví như muốn đựng nước cam-lộ, phải dùng một cái bình tinh-khiết, trước hết phải trừ-khử cặn-bả ở trong bình, dùng nước sôi, nước tro, và nước thơm rửa vật-dụng ấy cho thật sạch-sẽ rồi mới đựng nước cam-lộ.
  • Thế nào là ba tiệm-thứ?

Ba tiệm thứ là: 1) Tiệm-thứ tu-tập dứt trợ-nhân, 2) Tiệm thứ chơn-tu dứt chánh-tánh, 3)Tiệm thứ tăng tiến dứt hiện-nghiệp.

 

阿難。如是 中。亦各各具十二倒。

ē   nán             rú   shì  zhòng  shēng    yī      yī     lèi     zhōng         yì    gè    gè   jù   shí    èr   diān  dǎo

A-Nan!          Như thị chúng-sanh nhứt nhứt  loại  trung,       diệc các các cụ, thập nhị điên-đảo,

猶如捏目亂華發生。 心。具足如

yóu   rú   niē   mù  luàn huā   fā  shēng     diān  dǎo  miào  yuán zhēn   jìng  míng  xīn          jù   zú     rú

du như niết-mục, loạn huê phát sanh, Điên-đảo diệu-viên, chơn-tịnh minh-tâm,         cụ   túc  như

 

斯虛妄亂想。汝今修 三摩地。於是本因 

sī    xū  wàng luàn xiǎng      rǔ   jīn   xiū  zhèng     fó    sān   mó   dì           yú   shì  běn  yīn       yuán   suǒ

tư hư vọng loạn-tưởng,  nhữ kim tu  chứng, Phật  Tam-ma-địa,         ư   thị  bổn-nhân,   nguyên  sở

 

想。立三漸次。方 除滅。如淨器中  除去毒蜜。

luàn  xiǎng         lì  sān  jiàn   cì            fāng   dé    chú  miè          rú  jìng  qì  zhōng   chú   qù  dú   mì

loạn-tưởng,  lập  tam  tiệm  thứ,     phương đắc  trừ  diệt,   Như tịnh khí trung,  trừ khử độc-mật,

 

以諸湯水  灰香。洗滌其器。後貯甘露。云何名

yǐ   zhū  tāng  shuǐ     bìng  zá  huī  xiāng          xǐ    dí    qí     qì          hòu zhù  gān   lù          yún hé míng

dĩ  chư thang thủy, tịnh tạp khôi hương,    tẩy  địch  kỳ  khí,       hậu  trử  cam-lộ.       Vân hà danh

 

為三 次。一者修習。除其助因。二者修。刳

wéi sān  zhǒng  jiàn   cì              yī   zhě  xiū  xí           chú  qí   zhù  yīn            èr  zhě zhēn xiū          kū

vi, tam chủng tiệm-thứ?     Nhứt giả: tu tập ,       trừ  kỳ   trợ-nhân.       Nhị giả: chơn-tu,       khóa

 

其正性。三者增進。違其現業。

qí zhèng xìng         sān zhě  zēng  jìn        wéi  qí   xiàn   yè

kỳ chánh-tánh.    Tam giả: tăng tiến,     vi   kỳ  hiện-nghiệp.

 

  1. 2. Getting Rid of Aiding Causes

”What are aiding causes? Ananda, the twelve categories of living beings in this world are not complete in themselves, but depend on four kinds of eating; that is, eating by portions, eating by contact, eating by thought, and eating by consciousness. Therefore, the Buddha said that all living beings must eat to live.

”Ananda, all living beings can live if they eat what is sweet, and they will die if they take poison. Beings who seek samadhi should refrain from eating five pungent plants of this world.

”If these five are eaten cooked, they increase one’s sexual desire; if they are eaten raw, they increase one’s anger.

”Therefore, even if people in this world who eat pungent plants can expound the twelve divisions of the sutra canon, the gods and immortals of the ten directions will stay far away from them because they smell so bad. However, after they eat these things the hungry ghosts will hover around and kiss their lips. Being always in the presence of ghosts, their blessings and virtue dissolve as the days go by, and they experience no lasting benefit.

”People who eat pungent plants and also cultivate samadhi will not be protected by the Bodhisattvas, gods, immortals, or good spirits of the ten directions; therefore, the tremendously powerful demon kings, able to do as they please, will appear in the body of a Buddha and speak dharma for them, denouncing the prohibitive precepts and praising lust, rage, and delusion.

”When their lives end, these people will join the retinue of demon kings. When they use up their blessings as demons, they will fall into the Unintermittent Hell.

”Ananda, those who cultivate for Bodhi should never eat the five pungent plants. This is the first of the gradual stages of cultivation.

  • Dứt Trợ-nhân
  • Trợ nhân là chi và làm thế nào dứt?
  • A-Nan! Thập nhị chủng loại chúng-sanh không thể bảo-toàn mạng-căn và hằng ngày phải ăn để sống. Có 4 cách thức để ăn: 1) ăn bằng cách nhai nhỏ. 2) ăn bằng cách hưởng hơi. 3) ăn bằng cách an-vui thiền-định mà no. 4) ăn bằng cách giác-tâm mà no, do đó Đức Phật nói tất cả thập nhị chủng loại chúng-sanh đều dùng sự ăn làm trợ nhân.
  • A-Nan! Chúng-sanh ăn đồ-vật hiền thì sống, ăn đồ-vật dữ thì chết.
  • Những người nào phát Bồ-Đề Tâm, tu phép chánh-định, có thọ đủ qui-giới, dĩ-nhiên đoạn-tuyệt ngũ-vị tân ở thế-gian, vì năm món ấy, như ăn chin thì vọng dâm, ăn sống thì vọng sân, nếu còn ăn ngũ-vị tân thì dầu miệng nói suốt thập nhị bộ chơn kinh bi-điển cũng khó đạt hiệu-quả.
  • Chơn Thiên-Tiên không chịu nổi mùi ngũ-vị tân từ miệng bay ra, nên thường xa lánh những người ăn năm món ấy.
  • Các loài ngạ-quỉ ác-ma ưa ngũ-vị tân, hay thừa dịp người ăn, xúm lại ngữi hơi, liếm môi liếm mép, thành thử người nào ăn ngũ-vị tân, hằng ngày sống chung với ma-quỉ, bị tinh-thần của chúng chi-phối, tổn phước tổn đức, phước đức lần lần tiêu mất, nên thường gặp nhiều sự truân-chuyên khổ-sở.
  • A-Nan! Người đã phát Bồ-Đề Tâm tu pháp chánh-định mà vẫn ham ăn ngũ-vị tân, thì chẳng những thập phương chư Phật, Bồ-Tát, A-La-Hán, liệt vị Thánh-Tăng cho tới chư Thiên đều không bảo-hộ được, do đó Đại-lực Ma-vương có thêm thắng-lợi, thường giả làm Phật hiện ra giảng đạo, đốn-phá Phật-luật, chê-bai Thánh-Hiền Tăng, trái lại ca-tụng các việc báng-pháp phá-giới, khích lệ những kẻ nghịch Phật phản-sư, bịa đặt mê-tín dị-đoan, huyễn hoặc quyến-rũ, xúi giục người vi phạm dâm, sát, đạo, vọng, tham sân si tà-kiến sống theo ma-giáo, đến lúc lâm-chung đầu-thai làm đồ-chúng của Ma-vương, cho tới khi hết kiếp ma, phải đền tội sa-đọa vào Vô-gián địa-ngục.
  • A-Nan! Người đã phát Bồ-Đề Tâm, tu pháp chánh-định, tất nhiên phải kiêng-cử ngũ-vị tân, đó là đệ-nhứt tiệm thứ tinh-tấn tu-hành.

 

云何助因。阿難。如是世界十二類生。不能自全。依

yún   hé zhù   yīn           ē   nán           rú   shì   shì   jiè    shí   èr   lèi  shēng       bù  néng  zì  quán         yī

Vân-hà trợ-nhân?      A-Nan!        Như  thị  thế-giới,  thập nhị loại sanh,     bất năng tự toàn,        y-

 

四食住。所謂段食、觸食、思食、識食。是故佛說

sì    shí    zhù          suǒ  wèi duàn shí             chù shí            sī    shí           zhì   shí          shì   gù    fó   shuō

tứ  thực  trụ,         sở  vị:  đoạn-thực,       xúc-thực,         tư-thực,     thức-thực;      thị cố Phật thuyết

一切眾 皆依食住。阿難。一切眾生。食甘故

yí    qiè    zhòng  shēng      jiē    yī    shí   zhù            ē     nán           yí     qiè  zhòng shēng      shí   gān   gù

nhứt thiết chúng-sanh,   giai  y  thực  trụ.            A – Nan!       Nhứt thiết chúng-sanh,    thực cam cố

 

生。食毒故死。是諸眾生求三摩地。當斷世間

shēng         shí    dú    gù    sǐ             shì    zhū zhòng shēng qiú   sān   mó    dì            dāng  duàn   shì   jiān

sanh,      thực  độc  cố  tử,             thị chư chúng-sanh, cầu  Tam – ma- địa,      đương-đoạn thế-gian,

 

菜。是五種辛。熟食發婬。生噉 恚。如是

wǔ    zhǒng  xīn  cài         shì wǔ  zhǒng xīn        shú   shí    fā    yín       shēng dàn  zēng  huì          rú   shì

ngũ chủng tân  thái,    Thị ngũ chủng tân,     thục thực phát dâm,    sanh diệm tặng nhuế,  Như  thị

 

世界食辛之人。縱能宣說 十二部經。十方天仙。

shì    jiè    shí   xīn  zhī   rén         zòng néng xuān   shuō    shí     èr   bù   jīng         shí   fāng   tiān  xiān

thế-giới, thực tân chi nhân,     túng năng tuyên thuyết, thập nhị bộ kinh,    thập phương Thiên Tiên,

 

嫌其臭穢。咸皆遠離。諸餓鬼 等。因彼食次。舐其唇

xián  qí  chòu huì         xián jiē  yuǎn   lí           zhū   è    guǐ  děng        yīn   bǐ    shí    cì         shì   qí   chún

hiềm kỳ  xủ-uế,          hàm giai  viễn-ly.        Chư ngạ-quỉ đẳng,     nhân bỉ thực thứ,        đề  kỳ  thần

 

吻。常與鬼住。福德日消。長無利益。是食辛人修

wěn       cháng  yǔ   guǐ zhù          fú     dé      rì   xiāo         cháng wú   lì    yì          shì    shí   xīn  rén     xiū

vẫn,   thường giữ quỉ-trụ,    phước đức nhựt tiêu,      trường vô lợi-ích;        thị  thực  tân  nhân,  tu

 

三摩地。菩薩天仙。十   神。不來守護。大力魔

sān   mó   dì           pú   sà   tiān  xiān        shí    fāng     shàn    shén        bù   lái  shǒu  hù         dà   lì    mó

Tam-ma-địa,       Bồ-Tát Thiên-Tiên,     thập phương Thiện-Thần,    bất  lai  thủ  hộ,        đại-lực  ma-

 

得其方便。現作佛身。來為說法。非毀禁戒。

wáng      dé   qí   fāng  biàn         xiàn zuò   fó   shēn           lái wèi  shuō    fǎ            fēi   huǐ   jìn    jiè

vương, đắc kỳ phương-tiện,    hiện tác Phật thân,         lai vi thuyết- pháp,        phi hủy cấm giới,

 

讚婬怒癡。命 自為魔王    屬。受魔 盡。墮無

zàn   yín   nù  chī       mìng  zhōng  zì  wéi  mó  wáng   juàn    shǔ        shòu  mó   fú      jìn          duò  wú

toán dâm nộ si;       mạng-chung tự  vi   ma-vương quyến-thuộc,   thọ ma-phước tận,        đọa  Vô-

 

間獄。阿難。修菩提者永 斷五辛。是則名為第一增進

jiān   yù           ē    nán          xiū  pú    tí   zhě  yǒng duàn wǔ  xīn        shì    zé míng wéi   dì     yī  zēng  jìn

gián ngục.    A – Nan!        Tu   Bồ – đề  giả, vĩnh đoạn ngũ tân,    thị   tắc  danh  vi  đệ  nhứt tinh-tấn,

 

修行漸次。

xiū xíng  jiàn  cì

tu-hành tiệm-thứ.

 

  1. 3. Cut Out Karmic Offenses

”What is the essence of karmic offenses? Ananda, beings who want to enter samadhi must first firmly uphold the pure precepts.

”They must sever thoughts of lust, not partake of wine or meat, and eat cooked rather than raw foods. Ananda, if cultivators do not sever lust and killing, it will be impossible for them to transcend the triple realm.

”You should look upon lustful desire as upon a poisonous snake or a resentful bandit. First hold to the Sound-Hearer’s four or eight parajikas in order to control your physical activity; then cultivate the Bodhisattva’s pure regulations in order to control your mental activity.

”When the prohibitive precepts are successfully upheld, one will not create karma that leads to trading places in rebirth and to killing one another in this world. If one does not steal, one will not be indebted, and one will not have to pay back past debts in this world.

”If people who are pure in this way cultivate samadhi, they will naturally be able to contemplate the extent of the worlds of the ten directions with the physical body given them by their parents; without need of the heavenly eye, they will see the Buddhas speaking dharma and receive in person the sagely instruction. Obtaining spiritual penetrations, they will roam through the ten directions, gain clarity regarding past lives, and will not encounter difficulties and dangers.

”This is the second of the gradual stages of cultivation.

  • Dứt Phạm Tội-Nghiệp
  • Chánh-tánh là chi và làm thế nào dứt?
  • A-Nan! Những người có Bồ-Đề Tâm, đang tu pháp chánh định thì cần-yếu phải nghiêm-trì giới-luật thanh-tịnh, giữ trai-tâm, hoàn-toàn kiêng-cử dâm, sát, rượu-thịt, ngũ-vị tân, các món ăn có tánh-cách sát-hại.
  • A-Nan! Nếu tu-hành mà không đoạn-tuyệt dâm và sát thì chẳng bao giờ giải-thoát được tam-giới phàm-phu thống-khổ.
  • Thế nên người tu-hành phải xem dâm và sát như loài rắn độc hoặc kẻ giặc-thù, xa-lánh các tội tứ-khí, bát-khí, bậc Thinh-văn Hữu-học giữ thân không bao giờ vi phạm,cho tới về sau hành luật-nghi thanh tịnh của bậc Bồ-Tát thì giữ Tâm không bao giờ phát-khởi. Khi giới-đức thành-tựu, dầu ở thế-gian cũng khỏi vi-phạm dâm và sát, luôn cả thâu-đạo, thì chẳng còn nợ-nần túc-trái phải đền-trả, chẳng còn chi hệ-lụy thân-tâm.
  • Người có Bồ-Đề Tâm, thanh-tịnh tu pháp chánh-định, khỏi phải có Thiên-nhãn, mà với nhục-thân phụ-mẫu sở-sanh cũng co thể xem thập phương thế-giới, thấy Phật, nghe Pháp , tự thân-cận, và vâng lãnh Phật-chỉ Phật-ngôn, đắc lục-thông quảng-đại, du-hành thập-phương thế-giới, thành-tựu túc-mạng thanh-tịnh, thấu-triệt quá-khứ hiện-tại vị-lai, không còn sự gian-nguy khổ-lụy, đó là đệ-nhị tiệm-thứ tinh-tấn tu-hành.

 

云何正性。阿難。如是眾生入三摩地。要先嚴持

yún   hé zhèng xìng           ē   nán             rú  shì  zhòng shēng  rù    sān  mó   dì              yào xiān yán  chí

Vân-hà chánh tánh?    A – Nan!         Như thị chúng sanh, nhập Tam-ma- địa,       yếu tiên nghiêm trì

 

清淨戒律。永斷婬心。不餐酒肉。以火淨食。無噉生

qīng   jìng   jiè   lǜ        yǒng duàn yín  xīn       bù  cān  jiǔ   ròu          yǐ   huǒ  jìng  shí        wú   dàn shēng

thanh-tịnh giới-luật.  Vĩnh-đoạn dâm-tâm, bất xan tửu-nhục,      dĩ  hỏa  tịnh  thực,      vô diệm sanh

 

氣。阿難。是修行人。若 及與殺生。出三界

qì             ē   nán          shì  xiū  xíng  rén           ruò   bù   duàn   yín    jí    yǔ   shā shēng       chū  sān  jiè

khí.        A – Nan!       Thị tu-hành nhân,      nhược bất đoạn dâm cập giữ sát-sanh,       xuất tam-giới

 

者。無有是處。當 欲。猶如毒蛇。如見 賊。

zhě          wú  yǒu  shì  chù        dāng   guān    yín    yù          yóu   rú   dú   shé        rú   jiàn  yuàn  zéi

giả,         vô  hữu  thị  xứ.      Đương quan dâm-dục,        do như  độc-xà,        như kiến oán-tặc,

 

先持聲聞四棄八棄。執身不動。後行菩薩 清淨律

xiān chí shēng wén   sì    qì    bá     qì            zhí  shēn  bú   dòng         hòu xíng  pú   sà        qīng   jìng  lǜ

tiên tri Thanh văn,  tứ  khí  bát  khí  ,       chấp thân bất động,      hậu hành Bồ-Tát,    thanh-tịnh luật

 

儀。執心不起。禁戒成就。則於世間永無相

yí            zhí   xīn  bù    qǐ            jìn    jiè   chéng  jiù         zé    yú    shì   jiān yǒng wú xiāng  shēng  xiāng

nghi,   chấp tâm bất khởi.      Cấm giới thành tựu,       tắc  ư   thế  gian  vĩnh vô  tương sanh, tương

 

殺之業。偷劫不行。無相負累。亦於世間不還宿債。

shā  zhī   yè           tōu  jié   bù  xíng         wú xiāng  fù   lěi           yì  yú    shì  jiān  bù   huán sù  zhài

sát chi nghiệp,  thâu kiếp bất hành,    vô tương phụ lụy,      diệc ư  thế-gian  bất hoàn túc-trái. 

 

是清淨人 修三摩地。父母肉身。不須天眼。自然

shì  qīng  jìng  rén        xiū   sān  mó   dì             fù   mǔ  ròu   shēn          bù   xū   tiān  yǎn            zì    rán

Thị thanh-tịnh nhân,    tu   Tam-ma-địa,      phụ mẫu nhục thân,        bất tu thiên-nhãn,        tự  nhiên

 

觀見 界。佛聞法。親 旨。得大神

guān jiàn   shí       fāng    shì    jiè           dǔ    fó    wén   fǎ          qīn    fèng    shèng  zhǐ          dé   dà   shén

quán kiến thập phương thế-giới,        đổ Phật văn pháp,      thân phụng Thánh chỉ,      đắc  đại  thần

 

通。遊十   界。宿命 清淨。得無艱險。是則名為第

tōng        yóu shí     fāng      jiè          sù   mìng  qīng jìng        dé   wú  jiān  xiǎn         shì  zé  míng wéi  dì

thông,   du  thập phương giới,      túc mạng thanh-tịnh,   đắc vô gian-hiểm.       Thị tắc danh  vi  đệ 

 

二增進修行漸次。

èr   zēng  jìn  xiū  xíng  jiàn  cì

nhị  tinh-tấn tu-hành tiệm-thứ.

 

4.Prevent Manifestation of Karma

”What is the manifestation of karma? Ananda, such people as these, who are pure and who uphold the prohibitive precepts, do not have thoughts of greed and lust, and so they do not become dissipated in the pursuit of the six external defiling sense-objects.

”Because they do not pursue them, they turn around to their own source. Without the conditions of the defiling objects, there is nothing for the sense-organs to match themselves with, and so they reverse their flow, become one unit, and no longer function in six ways.

”All the lands of the ten directions are as brilliantly clear and pure as moonlight reflected in crystal.

”Their bodies and minds are blissful as they experience the equality of wonderful perfection, and they attain great peace.

”The secret perfection and pure wonder of all the Thus Come Ones appear before them.

”These people then obtain patience with the non-production of dharmas. They thereupon gradually cultivate according to their practices, until they reside securely in the sagely positions.

”This is the third of the gradual stages of cultivation.

”Ananda, these good people’s emotional love and desire are withered and dry, the sense-organs and sense objects no longer match, and so the residual habits do not continue to arise.

”By means of their complete wisdom, they understand that attachments of the mind are false. The bright perfection of their wisdom-nature shines throughout the ten directions, and this initial wisdom is called the ‘stage of dry wisdom.’

”Although the habits of desire are initially dried up, they still have not merged with the Thus Come One’s flow of Dharma-water.

  • Dứt Hiện-Nghiệp
  • Sao gọi là dứt hiện-nghiệp?
  • A-Nan! Người có Bồ-Đề Tâm, nghiêm-trì giới-luật thanh-tịnh, thì Tâm dứt sạch tham-nghiệp, dâm-nghiệp, sát-nghiệp và các tập-khí mê-muội. Tâm không biến-chuyển theo lục-trần và tự quay trở về Bổn-thể Chơn-Như Viên-giác. Trần không có sở duyên, căn không có sở-đối, thì tác-dụng của căn không hành-động sai-lầm được, hoàn-toàn trái-nghịch với dòng ái-dục sanh-tử. Như vậy thập-phương quốc-độ thuần một nét thanh-tịnh, chẳng khác chi ngọc lưu-ly hiện rõ vầng trăng tỏ, thân được nhẹ-nhàng, Tâm được thanh-thoát, nhiệm-mầu châu-viên bình-đẳng, an-vui vô-tận, tất cả Như-Lai mật-viên tịnh-diệu, đều hiển-hiện trong Tâm, mặc-nhiên đắc vô-sanh pháp-nhẫn, tuần-tự tiến tu, tùy theo đạo-hạnh sở-phát mà an-lập Thánh-quả, đó là đệ tam tiệm-thứ tinh-tấn tu-hành.
  • A-Nan! Vị Thiện-nam-tử có Bồ-Đề Tâm, nghiêm-trì giới luật thanh-tịnh, ái-dục khô-cạn, nội-căn với ngoại-cảnh không phối-hiệp nhau, sắc-thân dầu còn, nhưng chẳng sanh tiếp. Tâm được thông-suốt, trí-huệ thuần-thục. Minh-Tánh châu-biến thập-phương thế-giới, thành-tựu can-huệ gọi là Can-Huệ Địa. Tuy nhiên ái-dục vừa khô-cạn, chưa hiệp được với nước pháp-lưu của bậc Như-Lai tương tiếp, như vậy phải hành đạo trải qua 51 địa-vị Bồ-Tát nữa mới cứu Phật-quả.

 

云何現業。阿難。如是清 禁戒人。心無貪婬。

 

yún   hé  xiàn  yè           ē   nán            rú  shì   qīng  jìng  chí     jìn   jiè    rén          xīn  wú  tān   yín

Vân-hà hiện-nghiệp?   A-Nan!        Như thị thanh-tịnh trì cấm giới nhân,         tâm vô tham dâm,

 

於外六塵不多流逸。因不流逸。旋 自歸。塵既不

yú  wài    liù   chén bù duō  liú     yì            yīn  bù  liú   yì          xuán  yuán   zì    guī        chén   jì    bù

ư ngoại lục  trần  bất  đa  lưu – dật.       Nhân bất lưu-dật,     triền nguyên tự qui,        trần  ký  bất

 

緣。根無所偶。流全一。六用不行。十    土。

yuán        gēn wú   suǒ   ǒu         fǎn  liú  quán   yī           liù yòng  bù  xíng       shí     fāng     guó     ù

duyên,    căn vô  sở ngẩu,     phản lưu toàn nhứt,     lục dụng bất hành.   Thập phương quốc độ,

 

皎然 淨。譬如瑠璃。 月。身心 然。妙

jiǎo   rán  qīng  jìng          pì    rú     liú    lí           nèi  xuán  míng  yuè         shēn  xīn   kuài   rán       miào

hạo nhiên thanh-tịnh,   thí  như  lưu – ly,        nội huyền minh-nguyệt,   thân-tâm khoái-nhiên, diệu-

 

圓平等。獲 大安隱。一切 如來密圓淨妙。皆現其

yuán píng děng      huò      dà     ān   yǐn              yí   qiè      rú     lái  mì  yuán jìng miào           jiē  xiàn  qí

viên bình-đẳng,  hoạch  đại  an – ổn,            nhứt thiết Như-Lai mật viên tịnh-diệu,         giai  hiện  kỳ

 

中。是人即獲  無生 忍。從是漸修。隨所發行。安

zhōng     shì  rén    jí    huò     wú   shēng  fǎ  rěn           cóng shì jiàn xiū           suí  suǒ  fā   xíng          ān

trung.  Thị nhân tức hoạch, vô-sanh pháp nhẫn,     tùng thị  tiệm tu,         tùy sở phát hành,       an

 

立聖位。是則名為第三增進修行漸次。阿難。是善

lì    shèng wèi        shì    zé   míng wéi  dì   sān    zēng  jìn   xiū xíng  jiàn   cì             ē    nán         shì shàn

lập Thánh-vị.       Thị   tắc  danh vi   đệ  tam    tinh-tấn  tu-hành  tiệm-thứ.         A – Nan!      Thị  thiện

 

男子。欲愛乾枯。根境不偶。現前殘質。不復續生。

nán  zǐ             yù   ài   gān   kū          gēn jìng  bù   ǒu          xiàn qián cán  zhí          bù   fù    xù shēng

nam-tử,        dục-ái   cạn  khô,      căn-cảnh bất ngẫu,     hiện-tiền tàn-chất,     bất phục thục sanh,

 

執心虛明。純是智慧。慧性明圓。鎣     界。乾有

zhí    xīn   xū míng      chún   shì zhì  huì         huì xìng míng yuán      yíng  shí      fāng    jiè          gān  yǒu

chấp tâm hư-minh,    thuần thị trí huệ,       huệ-tánh minh-viên,   oánh thập-phương giới,   can  hữu

 

其慧。名乾慧地。欲習初乾。未與如來 接。

qí    huì          míng gān  huì   dì          yù   xí   chū gān           wèi  yǔ   rú    lái     fǎ     liú    shuǐ   jiē

kỳ-huệ,       danh can  huệ-địa.      Dục-tập  sơ-can,           vị    dữ  Như-Lai, pháp-lưu thủy tiếp.

 

  1. The Ten Faiths
  • Thập-Tín

1”Then, with this mind centered on the middle, they enter the flow where wonderful perfection reveals itself. From the truth of that wonderful perfection there repeatedly arise wonders of truth. They always dwell in the wonder of faith, until all false thinking is completely eliminated and the middle way is totally true. This is called the Mind that Resides in Faith.

  • Tín-Tâm Trụ
  • Đức Phật dạy: A-Nan! Dùng Tâm can-huệ, hiệp với dòng Pháp-lưu khiến Tâm ấy khai-thông viên-mãn, nhờ đó tinh-tấn tu-hành đến bậc Chơn-Diệu, đức tín nhiệm-mầu thường-trụ, tất cả vọng-tưởng điên-đảo đều tiêu-vong, chỉ có trung-đạo thuần-nhứt chơn thiệt, gọi là Tín-Tâm Trụ.

 

即以此心中中流入。圓妙開敷。從妙圓。重發

jí     yǐ      cǐ    xīn  zhōng zhōng liú  rù           yuán miào kāi   fū           cóng zhēn miào yuán      chóng   fā

Tức  dĩ  thử tâm trung, trung lưu nhập,     viên diệu khai phu,       tùng chơn-diệu-viên,    trùng phát

 

妙。妙信常住。一   滅盡無餘。中道純

zhēn miào     miào xìn cháng zhù       yí    qiè    wàng  xiǎng   miè  jìn  wú  yú       zhōng dào chún zhēn

chơn-diệu,  diệu-tín thường trụ,   nhứt- thiết vọng-tưởng, diệt tận vô-dư,      trung đạo thuần-chơn,

 

名信心住。

míng xìn  xīn  zhù

danh Tín-Tâm Trụ.

 

2”When true faith is clearly understood, then perfect penetration is total, and the three aspects of skandhas, places, and realms are no longer obstructions. Then all their habits throughout innumerable kalpas of past and future, during which they abandon bodies and receive bodies, appear to them now in the present moment. These good people can remember everything and forget nothing. This is called the Mind that Resides in Mindfulness.

  • Niệm-Tâm Trụ
  • Đức Tín chơn-thiệt sang-tỏ thì nhứt thiết đều viên-thông, 5 ấm, 12 xứ, 18 giới không thế nào ngăn-ngại được, những sự xả-thân, thọ-thân trong vô-số kiếp quá-khứ và vị-lai, cho tới các tập-khí hiện-tiền, người Thiện-nam tử tu-hành nhớ hết, không sót một mảy, gọi là Niệm-Tâm Trụ.

 

信明瞭。一切 通。陰處界三。不能為礙。如是

zhēn xìn míng liǎo         yí    qiè    yuán   tōng          yīn chù  jiè   sān            bù néng wéi   ài            rú   shì

Chơn-tín minh-liễu,   nhứt thiết viên-thông,       âm  xứ  giới  tam,        bất năng vi ngại,        như  thị

 

乃至過去未來。無數劫中。捨身 受身一切習氣。皆現

nǎi  zhì   guò   qù   wèi   lái         wú  shù  jié zhōng       shě  shēn  shòu shēn yí   qiè   xí    qì         jiē   xiàn

nãi-chí, quá – khứ, vị – lai,        vô số  kiếp trung,       xả thân thọ thân, nhứt thiết tập khí,    giai hiện-

 

在前。是善男子。皆能憶念。得無遺忘。名念心住。

zài  qián         shì shàn  nán  zǐ            jiē néng  yì   niàn          dé wú   yí   wàng      míng niàn xīn zhù

tại tiền,        thị Thiện-nam-tử,      giai năng ức niệm,       đắc vô di vong,       danh Niệm-Tâm Trụ.

 

3.”When the wonderful perfection is completely true, that essential truth brings about a transformation. They go beyond the beginningless habits to reach the one essential brightness. Relying solely on this essential brightness, they progress toward true purity. This is called the Mind of Vigor.

  • Tinh-Tấn Tâm
  • Giữ được Tâm thuần-nhứt chơn-thiệt, mầu-nhiệm châu-viên thì thể chơn-tịnh phát sinh, tất cả tập khí từ vô-thỉ đều dứt sạch, chỉ có một thể chơn-tinh sáng-suốt, người Thiện-nam tử dung thể ấy tinh-tấn, đáng bậc chơn-thiệt thanh-tịnh, gọi là Tinh-Tấn Tâm.

 

  化。無始習氣 通一 明。唯以

miào  yuán  chún  zhēn      zhēn jīng   fā     huà         wú  shǐ   xí    qì    tōng    yì   jīng  míng          wéi   yǐ

Diệu-viên thuần-chơn,   chơn-tinh phát quá,        vô  thỉ  tập  khí  thông nhứt tinh-minh,       duy  dĩ

 

精明 進趣淨。名 心。

jīng míng   jìn   qù  zhēn  jìng      míng jīng   jìn    xīn

tinh-minh, tấn thú chơn-tịnh,   danh Tinh-Tấn Tâm.

 

4.”The essence of the mind reveals itself as total wisdom; this is called the Mind that Resides in Wisdom.

  • Huệ-Tâm Trụ
  • Tâm tinh-tấn nhiệm-mầu, viên-dung vô-ngại, dùng toàn trí-huệ, gọi là Huệ-Tâm Trụ

 

精現前。純以智慧。名 住。

xīn    jīng xiàn qián      chún  yǐ   zhì   huì         míng huì   xīn   zhù

Tâm tinh hiện-tiền,   thuần dĩ    trí-huệ,         danh Huệ-Tâm Trụ.

 

5.”As the wisdom and brightness are held steadfast, a profound stillness pervades. The stage at which the majesty of this stillness becomes constant and solid is called the Mind that Resides in Samadhi.

  • Định-Tâm Trụ
  • Giữ tròn trí-huệ quang-minh, thanh-tịnh trang-nghiêm, huyền-diệu châu-viên, không còn chi vọng-xúc, thành-tựu đại-định, gọi là Định-Tâm Trụ

 

執持智明。周寂湛。寂妙    凝。名 住。

zhí   chí   zhì míng      zhōu biàn   jì  zhàn        jì    miào   cháng   níng     míng  dìng  xīn  zhù

Chấp trì chí minh,    châu-biến tịch-trạm,   tịch diệu thường ngưng,  danh Định-Tâm Trụ.

 

6.”The light of samadhi emits brightness. When the essence of the brightness enters deeply within, they only advance and never retreat. This is called the Mind of Irreversibility.

  • Bất-Thối Tâm
  • Đại-định sáng-suốt, thâm-nhập Minh-Tánh, thì không bao giờ thối-chuyển, luôn luôn tinh-tấn, gọi là Bất-Thối Tâm.

 

 

  明。明 入。唯進無退。名不退心。

dìng  guāng   fā  míng       míng xìng  shēn    rù           wéi  jìn  wú  tuì          míng bù   tuì   xīn

Định-quang phát-minh,   minh tánh thâm-nhập,   duy  tấn  vô  thối,      danh Bất-Thối Tâm.

 

7.”When the progress of their minds is secure, and they hold their minds and protect them without loss, they connect with the life-breath of the Thus Come Ones of the ten directions. This is called the Mind that Protects the Dharma.

  • Hộ-Pháp Tâm
  • Giữ tròn Tâm tinh-tấn thanh-tịnh an-nhiên, không sơ-suất và giao hiệp với mười phương Như-Lai, vừa bảo-hộ Tâm-pháp, vừa bảo-hộ Phật-pháp, gọi là Hộ-Pháp Tâm.

 

心進安然。保持不失。十    來。氣分交接。名護

xīn    jìn   ān   rán         bǎo  chí bù   shī            shí     fāng      rú    lái         qì     fēn  jiāo   jiē    。míng  hù

Tâm tấn an nhiên,     bảo  trì  bất  thất,        thập phương Như-Lai,    khí phần giao-tiếp,     danh Hộ-

 

  心。

fǎ        xīn

Pháp Tâm.

 

8.”Protecting their light of enlightenment, they can use this wonderful force to return to the Buddha’s light of compassion and to come back to stand firm with the Buddha. It is like two mirrors that are set facing one another, so that between them the exquisite images interreflect and enter into one another layer upon layer. This is called the Mind of Transference.

  • Hồi-Hướng Tâm.
  • Dùng oai-lực huyền-diệu gìn-giữ Tâm viên-giác, và nhờ ánh-sáng từ-bi của Phật an-trụ nơi Tâm viên-giác, như hai cái gương đối-chiếu, ảnh hiện trở lại bên trong, tương-nhập trùng-điệp, gọi là Hồi-Hướng Tâm.

 

覺明保持。能以妙力。回佛慈光。向  佛安住。猶如

jué  míng bǎo  chí         néng yǐ  miào lì           huí   fó    cí   guāng      xiàng   fó    ān   zhù         yóu  rú

Giác-minh bảo-trì,      năng dĩ diệu-lực,      hồi Phật từ-quang,    hướng Phật an-trụ,         do  như

 

  鏡。光    對。其中妙影。重   入。名回

shuāng   jìng    guāng  míng  xiāng  duì       qí zhōng miào yǐng   chóng  chóng  xiāng   rù       míng  huí

song cảnh,    quang-minh tương đối,     kỳ trung diệu cảnh,    trùng trùng tương nhập,  danh Hồi-

 

  心。

xiàng   xīn

Hướng Tâm.

 

9.”With this secret interplay of light, they obtain the Buddha’s eternal solidity and unsurpassed wonderful purity. Dwelling in the unconditioned, they know no loss or dissipation. This is called the Mind that Resides in Precepts.

  • Giới-Tâm Trụ
  • Tâm thể Chơn-Như xoay lại hiệp với ánh-sáng từ-bi của Phật, tức là được Tâm-thể thường-tịch thường-chiếu, như như bất động, và Phật-cảnh vô-thượng diệu-tịnh an-trụ vô-vị, không một mảy sơ-suất, gọi là Giới-Tâm Trụ

 

回。獲            淨。安住無為。

xīn   guāng  mì    huí          huò      fó   cháng    níng      wú   shàng   miào  jìng            ān zhù wú  wéi

Tâm quang mật hồi,     hoạch Phật thường ngưng, vô-thượng  diệu-tịnh,          an – trụ  vô – vi,

 

得無遺失。名戒心住。

dé   wú    yí   shī          míng jiè xīn zhù

đắc  vô  vi  thất,       danh Giới-Tâm Trụ.

 

10.”Abiding in the precepts with self-mastery, they can roam throughout the ten directions, going anywhere they wish. This is called the Mind that Resides in Vows.

  • Nguyện-Tâm Trụ
  • Trụ-giới an-nhiên, tự-tại vô-ngại, Tâm-thể thanh-tịnh nhiệm-mầu, nên du-hành khắp mười phương quốc-độ, đi đâu cũng mãn nguyện, gọi là Nguyện-Tâm Trụ.

 

住戒自在。能 方。所去隨願。名       住。

zhù   jiè   zì   zài         néng  yóu  shí    fāng           suǒ qù   suí   yuàn        míng  yuàn    xīn    zhù

Trụ-giới  tự-tại,        năng  du thập phương,    sở khứ tùy nguyện,   danh Nguyện-Tâm Trụ.

 

  1. 6. The Ten Dwellings
  • Thập-Trụ

1.”Ananda, these good people use honest expedients to bring forth those ten minds. When the essence of these minds becomes dazzling, and the ten functions interconnect, then a single mind is perfectly accomplished. This is called the Dwellings of Bringing Forth the Resolve.

  • Phát-Tâm Trụ
  • Đức Phật dạy: Vị Thiện-nam tử tu-hành, dùng phương-tiện chơn-thiệt phát-minh 10 tín-tâm, thuần-thục 10 diệu dụng của ngũ căn ngũ-lực thâu-nhiếp lại, viên-thành nhứt tâm, gọi là Phát-Tâm Trụ.

 

阿難。是善男子。以方便 發此十心。心精發

ē      nán         shì  shàn   nán   zǐ               yǐ    zhēn  fāng  biàn       fā      cǐ   shí    xīn            xīn   jīng   fā

A – Nan!        Thị Thiện-nam-tử,           dĩ chơn phương tiện,   phát   thử thập tâm,         tâm tinh phát

 

輝。十用 涉入。圓 心。名發 住。

huī          shí  yòng   shè   rù         yuán  chéng  yì  xīn          míng  fā    xīn  zhù

huy,      thập dụng thiệp nhập,  viên-thành nhứt tâm,    danh Phát-Tâm-Trụ.

 

2.”From within this mind light comes forth like pure crystal, which reveals pure gold inside. Treading upon the previous wonderful mind as a ground is called the Dwelling of the Ground of Regulation.

  • Trị-Địa Trụ
  • Tự-Tâm quang-minh như lưu-ly trong sạch có hiện tinh-kim, nương theo Tâm huyền-diệu trước mà tu-tập thành tâm-địa, gọi là Trị-Địa Trụ.

 

中發明。如淨瑠璃現精金。以前妙心。履以成

xīn   zhōng   fā    míng         rú  jìng  liú    lí     nèi xiàn jīng  jīn          yǐ    qián miào xīn           lǚ  yǐ chéng

Tâm trung phát minh,        như  tịnh  lưu-ly,  nội hiện tinh kim,     dĩ  tiền  diệu-tâm,          lý dĩ thành

 

地。名治地住。

dì            míng zhì   dì  zhù

địa,       danh Trị-Địa Trụ.

 

3.”When the mind-ground connects with wisdom, both become bright and comprehensive. Traversing the ten directions then without obstruction is called the Dwelling of Cultivation. .

  • Tu-Hành Trụ
  • Tâm-địa hòa-hiệp, thuần một thể viên-giác sáng-suốt nên du-hành khắp mười phương thế-giới, không có chi ngăn-ngại, gọi là Tu-Hành Trụ

 

心地涉知。俱得明了。遊履十方。得無留礙。名修

xīn     dì   shè  zhī           jù   dé   míng   liǎo        yóu    lǚ   shí   fāng          dé    wú   liú    ài          míng xiū

Tâm địa thiệp trì,          cu  đắc minh liễu,       du     lý  thập phương,   đắc vô lưu – ngại,      danh Tu-

 

行住。

xíng  zhù

Hành Trụ.

 

4.”When their conduct is the same as the Buddhas’ and they take on the demeanor of a Buddha, then, like the intermediate skandha body searching for a father and mother, they penetrate the darkness with a hidden trust and enter the lineage of the Thus Come One. This is called the Dwelling of Noble Birth.

  • Sanh-Quí Trụ
  • Hạnh đồng với hạnh Phật, thọ khí-phần của Phật, vi như trung-ấm thân tự cầu phụ-mẫu, âm-tín minh-thông nhập giống Như-Lai, gọi là Sanh-Quí Trụ.

 

行與 佛同。受佛氣分。如中陰身 自求父母。陰信

xíng   yǔ      fó   tóng        shòu  fó    qì    fèn            rú   zhōng yīn shēn     zì   qiú   fù    mǔ           yīn   xìn

Hạnh dữ  Phật đồng,     thọ Phật khí phần,        như trung-ấm thân,    tự cầu phụ-mẫu,          ấm-tín

 

  通。入 種。名 住。

míng   tōng        rù     rú     lái   zhǒng       míng shēng guì  zhù

minh-thông,   nhập Như-Lai chủng,      danh Sanh-Quí Trụ.

 

5.”Since they ride in the womb of the Way and will themselves become enlightened heirs, their human features are in no way deficient. This is called the Dwelling of Endowment with Skill-in-Means.

  • Phương-Tiện Cụ-Túc Trụ
  • Đã nhập giống Như-Lai, thừa-phụng Phật-chỉ, cũng như thành hình trong đạo-thai rồi thì tướng người không thiếu-sót, tức là có đủ phương-tiện độ-sanh, gọi là Phương-Tiện Cụ-Túc Trụ.

 

既遊道胎。親 胤。如胎已成。人 缺。名

jì     yóu  dào  tāi           qīn  fèng     jué     yìn            rú   tāi   yǐ chéng        rén  xiàng    bù     quē       míng

Ký  du  đạo-thai,       thân phụng giác duẫn,       như thai dĩ thành,     nhân-tướng bất khuyết,   danh

 

  便  具足住。

fāng      biàn   jù    zú   zhù

Phương-Tiện Cụ-Túc Trụ.

 

6.”With a physical appearance like that of a Buddha and a mind that is the same as well, they are said to be Dwelling in the Rectification of the Mind.

  • Chánh-Tâm Trụ
  • Dung-mạo đã giống như Phật tất-nhiên tâm-tướng cũng đồng, gọi là Chánh-Tâm Trụ.

 

佛。心 同。名 住。

róng  mào     rú    fó           xīn  xiàng   yì     tóng     míng  zhèng  xīn  zhù

Dung-mạo như Phật,      tâm tướng diệc đồng,   danh Chánh-Tâm Trụ.

 

7.”United in body and mind, they easily grow and mature day by day. This is called the Dwelling of Irreversibility.

  • Bất-Thối Trụ
  • Thân hiệp Phật-thân, Tâm hiệp Phật tâm, tăng-trưởng phước-huệ vô-lượng, gọi là Bất-Thối Trụ.

 

成。日 長。名 不退住。

shēn   xīn   hé   chéng          rì     yì  zēng  zhǎng        míng  bú  tuì   zhù

Thân tâm hiệp thành,    nhựt ích tăng trưởng,    danh Bất-Thối Trụ.

 

8.”With the efficacious appearance of ten bodies, which are simultaneously perfected, they are said to be at the Dwelling of a Pure Youth.

  • Đồng-Chơn Trụ
  • Linh tướng của thập-thân đồng thời huyền-diệu viên-thông, gọi là Đồng-Chơn Trụ.

 

相。一 具足。名 住。

shí    shēn  líng  xiàng        yì     shí     jù    zú           míng  tóng  zhēn  zhù 。

Thập thân linh tướng,   nhứt thời   cụ   túc,        danh Đồng-Chơn Trụ.

 

9.”Completely developed, they leave the womb and become sons of the Buddha. This is called the Dwelling of a Dharma Prince.

  • Pháp-Vương Tử Trụ
  • Thập thân đầy-đủ ví như xuất đạo-thai, làm chơn Phật tử nối dòng Như-Lai, gọi là Pháp-Vương Tử Trụ.

 

胎。親為佛子。名    住。

xíng  chéng  chū  tāi          qīn  wéi   fó    zǐ            míng  fǎ      wáng   zǐ    zhù

Hình thành xuất thai,     thân  vi   Phật tử,          danh Pháp-Vương-Tử Trụ.

 

10.”Reaching the fullness of adulthood, they are like the chosen prince to whom the great king of a country turns over the affairs of state. When this Kshatriya king’s eldest son is ceremoniously anointed on the crown of the head, he has reached what is called the Dwelling of Anointing the Crown of the Head.

  • Quán-Đảnh Trụ
  • Thành-nhân sáng-suốt, gánh-vác Phật-sự, ví như vị Hoàng-đế ở trong xứ, đem quốc-chánh ủy-nhiệm thái-tử; Đức Phật dùng cam-lộ thủy rưới trên đảnh Bồ-Tát, chẳng khác chi Hoàng-đế thiết lễ dung hải-thủy rưới trên đầu thái-tử, gọi là Quán-Đảnh Trụ.

 

表以成人。如   以諸國事  分委太子。彼剎利

biǎo  yǐ  chéng rén         rú    guó    dà    wáng    yǐ    zhū  guó  shì     fēn  wěi   tài    zǐ           bǐ    chà   lì

Biểu dĩ thành nhân,    như Quốc-Đại-Vương, dĩ chư quốc sự,    phân ủy Thái-tử,          bỉ Sát-Lợi-

 

   成。陳列 頂。名 住。

wáng    shì    zǐ  zhǎng  chéng       chén liè  guàn  dǐng        míng  guàn  dǐng  zhù

Vương, Thái-tử trưởng thành,   trần-liệt quán-đảnh,     danh Quán-Đảnh Trụ.

 

  1. 7. The Ten Conducts
  • Thập-Hạnh

1.”Ananda, after these good men have become sons of the Buddha, they are replete with the limitlessly many wonderful virtues of the Thus Come Ones, and they comply and accord with beings throughout the ten directions. This is called the Conduct of Happiness.

  • Hoan-Hỉ Hạnh
  • Đức Phật dạy: A-Nan! Vị Thiện-nam tử đã nên trang Phật-tử thanh-tịnh, có đủ diệu-đức Như-Lai vô-lượng, hằng tùy-thuận sở-nguyện của thập-phương chúng-sanh mà cứu-độ, gọi là Hoan-Hỉ Hạnh.

 

阿難。是善男子。成佛子已。具足無量 如來妙德。

ē    nán          shì  shàn  nán   zǐ         chéng  fó    zǐ   yǐ            jù   zú    wú   liàng      rú    lái   miào  dé

A – Nan!       Thị Thiện-nam-tử,      thành Phật- tử dĩ,         cụ – túc  vô – lượng,   Như-Lai diệu-đức,

 

    順。名 行。

shí       fāng   suí    shùn       míng  huān  xǐ  hèng

thập phương tùy thuận,   danh Hoàn-Hỉ-Hạnh.

 

2.”Being well able to accommodate all living beings is called the Conduct of Benefiting.

  • Nhiêu-Ích Hạnh
  • Dùng năng-lực từ-bi khôn-khéo làm lợi-ích cho nhứt thiết chúng-sanh, gọi là Nhiêu-Ích Hạnh.

 

一切    生。名 行。

shàn  néng   lì     yì       yí    qiè   zhòng   shēng     míng  ráo    yì    hèng

Thiện năng lợi-ích,   nhứt thiết chúng-sanh,   danh Nhiêu-Ích-Hạnh.

 

3.”Enlightening oneself and enlightening others without putting forth any resistance is called the Conduct of Non-Opposition.

  • Vô Sân-Hận Hạnh
  • Tự mình giác-ngộ, lại năng giác-ngộ ngưòi, tự mình nhẫn-nhục lại năng dạy người nhẫn-nhục, do đó không còn một mảy hờn-giận, gọi là Vô Sân-Hận Hạnh.

 

自覺覺他。得無違拒。名 行。

zì     jué    jué   tā           dé   wú  wéi    jù         míng  wú  chēn  hèn  hèng

Tự-giác, giác-tha,       đắc  vô – vi    cự,        danh Vô-Sân Hận-Hạnh .

 

4.”To undergo birth in various forms continuously to the bounds of the future, equally throughout the three periods of time and pervading the ten directions, is called the Conduct of Endlessness.

  • Vô-Tận Hạnh
  • Ứng-hiện trong các loài để tùy duyên độ sanh suốt ba đời quá-khứ hiện-tại cho tới vị-lai, thông-đạt cả thập-phương, không bao giờ thối-chuyển , gọi là Vô-Tận Hạnh.

 

生。窮未來際。三世平等。十     達。名

zhǒng  lèi  chū  shēng       qióng wèi  lái   jì           sān shì píng děng         shí     fāng    tōng    dá         míng

Chủng loại xuất-sanh,   cùng  vị    lai  tế,         tam thế bình-đẳng,     thập phương thông-đạt,    danh

 

無盡行。

wú   jìn   hèng

Vô-Tận-Hạnh.

 

5.”When everything is equally in accord, one never makes mistakes among the various Dharma doors. This is called the Conduct of Freedom from Deluded Confusion.

  • Ly Si-Loạn Hạnh
  • Nhứt-thiết pháp-hạnh độ sanh đều hiệp đồng vô-lượng pháp-môn Như-Lai, không bao giờ sai-lạc, gọi là Ly Si-Loạn Hạnh.

 

同。種 門。得無差誤。名離癡亂行。

yí      qiè     hé    tóng      zhǒng  zhǒng  fǎ  mén          dé  wú  chāi  wù         míng lí   chī  luàn hèng

Nhứt thiết hiệp đồng,   chủng chủng pháp-môn,   đắc vô sai-mậu,       danh Ly-Si-Loạn-Hạnh.

 

6.”Then within what is identical, myriad differences appear; the characteristics of every difference are seen, one and all, in identity. This is called the Conduct of Wholesome Manifestation.

  • Thiện-Hiện Hạnh
  • Trong pháp-hạnh hiệp đồng phát hiện các pháp khác, trong các pháp khác vẫn thấy hiệp đồng pháp-hạnh, sự-lý viên-dung vô-ngại, gọi là Thiện-Hiện Hạnh.

 

則於同中。顯現群異。一一異相。各各見同。名善

zé    yú   tóng zhōng      xiǎn  xiàn  qún yì            yī    yī    yì   xiàng          gè    gè   jiàn  tóng      míng shàn

Tắc ư đồng trung,     hiển-hiện quần dị,      nhứt nhứt dị  tướng,     các-các kiến đồng,  danh Thiện-

 

現行。

xiàn hèng

Hiện-Hạnh.

 

7.”This continues until it includes all the dust motes that fill up empty space throughout the ten directions. In each and every mote of dust there appear the worlds of the ten directions. And yet the appearance of dust motes and the appearance of worlds do not interfere with one another. This is called the Conduct of Non-Attachment.

  • Vô-Trước Hạnh
  • Thập phương hư-không bao-hàm nhứt-thiết vi-trần mỗi vi-trần biến-mãn thập-phương thế-giới, hiện trần hiện giới viên-dung vô-ngại, gọi là Vô-Trước Hạnh.

 

如是乃至 滿足微塵。一一

rú     shì  nǎi  zhì      shí     fāng    xū      kōng    mǎn zú   wéi chén         yī     yī    chén   zhōng   xiàn    shí

Như thị  nãi chí   thập phương hư – không,  mãn túc  vi  trần,      nhứt nhứt  trần   trung   hiện  thập

 

    界。現塵 現界。不相留礙。名 行。

fāng         jiè       xiàn chén  xiàn  jiè         bù   xiāng  liú    ài         míng  wú  zhuó  hèng

phương giới,  hiện  trần  hiện giới,      bất tương lưu-ngại,    danh Vô-Trước-Hạnh.

 

8.”Everything that appears before one is the foremost paramita. This is called the Conduct of Veneration.

  • Tôn-Trọng Hạnh
  • Các thứ biến-hiện ấy ở trong độ đáo-bỉ-ngạn đệ-nhứt, gọi là Tôn-Trọng Hạnh.

 

       前。咸是第一波羅密多。名 行。

zhǒng   zhǒng  xiàn  qián         xián  shì   dì     yī    bō  luó  mì  duō         míng  zūn  zhòng  hèng

Chủng chủng biến hiện,        hàm thị  đệ  nhứt  Ba-la-mật-đa,          danh Tôn-Trọng-Hạnh.

 

9.”With such perfect fusion, one can model one-self after all the Buddhas of the ten directions. This is called the Conduct of Wholesome Dharma.

  • Thiện-Pháp Hạnh
  • Viên-dung vô-ngại năng thành qui-tắc của thập phương chư Phật tùy cơ, ứng thời độ-sanh, gọi là Thiện-Pháp Hạnh.

 

如是 圓融。能         軌則。名  行。

rú    shì   yuán  róng     néng   chéng   shí      fāng     zhū    fó     guǐ   zé         míng   shàn   fǎ    hèng

Như thị  viên-dung,    năng thành Thập phương chư Phật  quỉ – tắc,      danh Thiện-Pháp-Hạnh.

 

10.”To then be pure and without outflows in each and every way is the primary truth, which is unconditioned, the essence of the nature. This is called the Conduct of True Actuality.

  • Chơn-Thiệt Hạnh
  • Tất cả pháp-hạnh đều thanh-tịnh vô-lậu, thuần-nhứt chơn-thiệt vô-vi, Tự-Tánh bản-nhiên cứu-cánh Diệu-quả, gọi là Chơn-Thiệt Hạnh.

 

一一皆是 清淨無漏。一無為。性本然故。名

yī        yī     jiē   shì        qīng jìng   wú   lòu            yì    zhēn  wú  wéi          xìng   běn   rán    gù         míng

Nhứt nhứt giai thị,      thanh-tịnh vô  lậu,          nhứt chơn vô – vi,           tánh bổn-nhiên cố,       danh

 

    行。

zhēn    shí    hèng

Chơn-Thiệt-Hạnh.

 

  1. 8. The Ten Transferences
  • Thập Hồi-Hướng

1.“Ananda, when these good men replete with spiritual penetrations, have done the Buddhas’ work, are totally pure and absolutely true, and remain distant from obstacles and calamities, then they take living beings across while casting aside the appearance of taking them across. They transform the unconditioned mind and go toward the path of Nirvana. This is called the Transference of Saving and Protecting Living Beings, while apart from the Appearance of Living Beings.

  • Cứu-Hộ Nhứt-Thiết Chúng-Sanh, Ly Chúng-Sanh Tướng Hồi-Hướng.
  • Đức Phật dạy: A-Nan! Vị Thiện nam-tử có đủ thần-thông thành-tựu Phật-sự, thuần-khiết tinh-chơn, xa-lìa các lưu-hoạn, trong khi độ sanh không có các tướng năng-độ sở-độ, hồi-tâm vô-vi và chỉ hướng một đường Niết-Bàn, gọi là Cứu-Hộ Nhứt-Thiết Chúng-Sanh, Ly Chúng-Sanh Tướng Hồi-Hướng.

 

阿難。是善男子。滿足神通。成佛事已。純潔精

ē     nán            shì  shàn  nán   zǐ            mǎn  zú    shén  tōng        chéng  fó   shì   yǐ           chún   jié    jīng

A – Nan!         Thị Thiện-nam-tử,        mãn  túc  thần-thông,     thành Phật sự dĩ,       thuần-khiết tinh-

 

。遠諸 患。當 生。滅除度相。回無為心。

zhēn 。yuǎn  zhū  liú    huàn       dāng  dù  zhòng  shēng      miè chú  dù   xiàng        huí wú  wéi  xīn

chơn,   viễn chư lưu-hoạn,    đương độ chúng-sanh,     diệt chư độ tướng,      hồi  vô – vi   tâm,

 

 

  槃路。名救護          回向。

xiàng   niè    pán  lù          míng jiù   hù     yí     qiè   zhòng  shēng   lí  zhòng  shēng    xiàng   huí xiàng

hướng Niết-Bàn lộ,       danh Cứu-Hộ nhứt thiết Chúng-Sanh Ly Chúng-Sanh Tướng Hồi-Hướng.

 

2.”To destroy what should be destroyed and to remain far removed from what should be left behind is called the Transference of Indestructibility.

  • Hoại hết các pháp hoại, xa lìa hết các pháp xa-lìa, gọi là Bất-Hoại Hồi-Hướng.

 

壞其可壞。遠離諸離。名 向。

huài   qí   kě   huài        yuǎn   lí  zhū   lí           míng  bú  huài  huí  xiàng

Hoại kỳ khả hoại,       viễn ly   chư   ly,        danh Bất-Hoại  Hồi-Hướng.

 

3.”Fundamental enlightenment is profound indeed, an enlightenment equal to the Buddhas’ enlightenment. This is called the Transference of Sameness with All Buddhas.

  • Đẳng Nhứt-Thiết Phật Hồi-Hướng
  • Bổn-giác thanh-tịnh trong-sạch an-nhiên hiệp đồng cứu-cánh giác của Phật, gọi là Đẳng Nhứt-Thiết Phật Hồi-Hướng.

 

本覺 然。覺齊佛覺。名   向。

běn   jué   zhàn  rán          jué   qí     fó   jué         míng  děng  yí    qiè       fó    huí   xiàng

Bổn-giác trạm-nhiên,    giác tề  Phật giác,     danh Đẳng Nhứt-Thiết Phật Hồi-Hướng.

 

4.”When absolute truth is discovered, one’s level is the same as the level of all Buddhas. This is called the Transference of Reaching All Places.

  • Chí Nhứt-Thiết Xứ Hồi-Hướng
  • Tự-Tâm Chơn-Như viên-giác tinh-chơn phát-minh diệu-dụng, thì Tâm-địa đồng như Phật địa, gọi là Chí Nhứt-Thiết Xứ Hồi-Hướng.

 

明。地如佛地。名 切處回向。

jīng   zhēn    fā   míng        dì     rú    fó    dì          míng zhì     yí    qiè  chù   huí  xiàng

Tinh-chơn phát minh,    địa như Phật-địa,       danh Chí Nhứt-Thiết Xứ Hồi-Hướng.

 

5.”Worlds and Thus Come Ones include one another without any obstruction. This is called the Transference of a Treasury of Inexhaustible Merit and Virtue.

  • Như-Lai và thế-giới chúng-sanh, liên-hệ lẫn nhau, không có chi ngăn-ngại, gọi là Vô-Tận Công-Đức Tạng Hồi-Hướng.

 

世界如來。互 入。得無罣礙。名

shì   jiè     rú    lái           hù  xiāng  shè    rù            dé  wú  guà   ài           míng  wú  jìn  gōng   dé    zàng

Thế giới Như-Lai,       hổ tương thiệp nhập,    đắc vô quái-ngại,       danh Vô-Tận Công-Đức Tạng

 

 

回向。

huí   xiàng

Hồi-Hướng.

 

6.”Since they are identical with the Buddha-ground, they create causes which are pure at each and every level. Brilliance emanates from them as they rely on these causes, and they go straight down the path to Nirvana. This is called the Transference of Following in Accord with the Identity of All Good Roots.

  • Tùy-Thuận Bình-Đẳng Thiện-Căn Hồi-Hướng.
  • Tâm-địa hiệp đồng Phật địa, thì địa nào cũng phát hiện nhân thanh-tịnh, do đó viên-chứng Niết-Bàn gọi là Tùy Thuận Bình-Đẳng Thiện-Căn Hồi-Hướng

 

於同佛地。地中各各生 因。依因發揮。取涅槃

yú   tóng   fó    dì           dì zhōng gè  gè  shēng  qīng  jìng  yīn          yī   yīn    fā   huī          qǔ   niè  pán

Ư  đồng Phật địa,      địa trung các các sanh thanh-tịnh nhân,   y nhân phát huy,       thủ Niết-Bàn

 

道。名       向。

dào         míng  suí  shùn   píng  děng   shàn   gēn   huí   xiàng

đạo,      danh Tùy-Thuận Bình-Đẳng Thiện-Căn Hồi-Hướng.

 

7.”When the true roots are set down, then all living beings in the ten directions are my own nature. Not a single being is lost, as this nature is successfully perfected. This is called the Transference or Contemplating All Living Beings Equally.

  • Tùy-Thuận Đẳng Quán Nhứt-Thiết Chúng-Sanh Hồi-Hướng
  • Chơn-căn tròn đủ, thì thập-phương chúng-sanh không ngoài Tự-Tánh, do đó Tự-Tánh thành-tựu viên-mãn nhưng chẳng bao giờ quên độ chúng-sanh, gọi là Tùy-Thuận Đẳng Quán Nhứt-Thiết Chúng-Sanh Hồi-Hướng.

 

成。十       性。性圓 就。不

zhēn  gēn   jì  chéng         shí     fāng    zhòng  shēng  jiē  wǒ    běn  xìng       xìng yuán  chéng  jiù          bù

Chơn-căn ký thành,    thập phương chúng sanh giai ngã bổn-tánh,       tánh viên thành-tựu,       bất

 

  生。名           回向。

shī  zhòng   shēng    míng  suí   shùn  děng   guān     yí     qiè    zhòng   shēng huí  xiàng

thất chúng-sanh,   danh Tùy-Thuận Đẳng Quán Nhứt-Thiết Chúng-Sanh Hồi-Hướng.

 

8.”All dharmas are themselves apart from all appearances, and yet there is no attachment either to their existence or to separation from them. This is called the Transference of the Appearance of True Suchness.

  • Chơn-Như Tướng Hồi-Hướng
  • Tức pháp ly tướng, “tức” và “ly” đều không dính mắc chi cả, gìn-giữ trung-đạo, gọi là Chơn-Như Tướng Hồi-Hướng.

 

法。離 相。唯即與離。二無所著。名

jí        yí     qiè     fǎ            lí       yí     qiè  xiàng         wéi  jí    yǔ    lí             èr   wú suǒ zhuó       míng

Tức nhứt-thiết pháp,      ly   nhứt-thiết tướng,      duy tức  dữ   ly,           nhị vô sở trước,     danh

 

    向。

zhēn    rú       xiàng  huí  xiàng

Chơn-Như-Tướng Hồi-Hướng.

 

9.”That which is thus is truly obtained, and there is no obstruction throughout the ten directions. This is called the Transference of Unfettered Liberation.

  • Vô-Phược Giải-Thoát Hồi-Hướng
  • Tỏ ngộ được Chơn-Như thì thập phương pháp-giới không có chi ngăn-ngại, gọi là Vô-Phược Giải-Thoát Hồi-Hướng.

 

得所如。十    礙。名 向。

zhēn   dé   suǒ   rú          shí    fāng      wú   ài          míng  wú     fú     jiě     tuō    huí  xiàng

Chơn đắc sở như,     thập phương vô ngại,      danh  Vô-Phược Giải-Thoát Hồi-Hướng.

 

10.”When the virtue of the nature is perfectly accomplished, the boundaries of the dharma realm are destroyed. This is called the Transference of the Limitlessness of the Dharma Realm.

  • Pháp-Giới Vô-Lượng Hồi-Hướng
  • Viên-thành được minh-đức tánh thì không có hạn-định pháp-giới mênh-mông, gọi là Pháp-Giới Vô-Lượng Hồi-Hướng.

 

成。法界  滅。名 向。

xìng  dé  yuán  chéng         fǎ    jiè   liàng  miè          míng  fǎ      jiè    wú  liàng   huí    xiàng

Tánh-đức viên-thành,   pháp giới lượng diệt,     danh Pháp-Giới Vô-Lượng Hồi-Hướng.

 

  1. 9. The Four Additional Practices
  • Tứ Gia-Hạnh

”Ananda, when these good men have completely purified these forty-one minds, they further accomplish four kinds of wonderfully perfect additional practices.

  • Đức Phật dạy: A-Nan! Các vị Thiện-nam tử nào thành-tựu Tâm can-huệ và thập-tín thập-trụ thập hồi-hướng, tức là 41 Tâm Bồ-Tát thanh-tịnh thì theo tiệm-thứ mà thành-tựu tứ gia-hạnh huyền-diệu châu-viên như sau:

1.”When the enlightenment of a Buddha is just about to become a function of his own mind, it is on the verge of emerging but has not yet emerged, and so it can be compared to the point just before wood ignites when it is drilled to produce fire. Therefore it is called the Level of Heat.

  • Noãn-Địa
  • Lấy Phật-giác làm Tâm-nhân của mình, nhưng Phật giác đạt mà chưa đạt ví như dùi cây vào lửa, lửa muốn bén mà chưa bén, gọi là Noãn-Địa.

 

阿難。是善男子。是清淨四十一心。次成四種

ē     nán           shì  shàn   nán  zǐ             jìn  shì  qīng  jìng      sì     shí     yī   xīn           cì  chéng  sì  zhǒng

A – Nan!       Thị Thiện-nam-tử,          tận  thị  thanh-tịnh,    tứ  thập nhứt tâm,      thứ thành tứ chủng,

 

行。即以佛覺用為己心。若  出未出。猶如鑽

miào  yuán  jiā  hèng         jí     yǐ     fó   jué  yòng wéi jǐ   xīn            ruò   chū  wèi chū         yóu  rú   zuān

diệu-viên gia-hạnh.       Tức dĩ Phật giác, dung  vi  kỷ  tâm,     nhược xuất vị xuất,        dụ  như  tán

 

火。欲然其木。名為暖地。

huǒ         yù   rán    qí   mù         míng wéi nuǎn dì

hỏa,     dục nhiên kỳ mộc,       danh Vi-Noãn-Địa.

 

2.”He continues on with his mind, treading where the Buddhas tread, as if relying and yet not. It is as if he were climbing a lofty mountain, to the point where his body is in space but there remains a slight obstruction beneath him. Therefore it is called the Level of the Summit.

  • Đảnh-Địa
  • Lấy Bổn-Tâm làm chỗ sở-lý của Phật, nhưng nương mà chưa phải nương, ví như người leo núi cao, thân mình vào giữa hư-không mà chưn vẫn chấm đất, còn ngăn-ngại, gọi là Đảnh-Địa.

 

又以己心  履。若 非依。如 山。身入

yòu   yǐ    jǐ   xīn     chéng  fó    suǒ   lǚ             ruò    yī     fēi   yī             rú   dēng  gāo  shān       shēn   rù

Hựu dĩ  kỷ  tâm,   thành Phật  sở   lý,         nhược  y   phi    y,          như đăng cao – sơn,   thân  nhập

 

空。下有微礙。名為頂地。

xū    kōng         xià yǒu  wéi   ài         míng wéi dǐng  dì

hư-không,       hạ hữu  vi  ngại,      danh vi  Đảnh-Địa.

 

3.”When the mind and the Buddha are two and yet the same, he has well obtained the Middle Way. He is like someone who endures something when it seems impossible to either hold it in or let it out. Therefore it is called the Level of Patience.

  • Nhẫn-Nhục Địa
  • Tâm Phật hiệp đồng, thiện-đắc trung đạo, ví như người gặp việc nhẫn-nhục, không cam cũng không bỏ, gọi là Nhẫn-Nhục Địa.

 

同。善得中道。如 事人。非懷非出。名為

xīn  fó  èr  tóng                 shàn dé zhōng dào         rú   rěn    shì   rén          fēi   huái  fēi  chū        míng wéi

Tâm Phật nhị đồng,       thiện đắc trung đạo,   như nhẩn sự nhân,      phi hoài phi xuất,       danh  vi

 

 

忍地。

rěn   dì

Nhẫn-Địa.

 

4.”When numbers are destroyed, there are no such designations as the Middle Way or as confusion and enlightenment; this is called the Level of Being First in the World.

  • Thế Đệ-Nhứt Địa
  • Khi nhân và quả khác nhau thì mê trung-đạo, khi nhân và quả đồng nhau thì giác trung-đạo. Nay Tâm-Phật hiệp đồng thì số-lượng dứt tuyệt, hai thứ mê và giác cũng tiêu-vong, siêu-thoát thế-pháp, gọi là Thế Đệ-Nhứt Địa.

 

數量銷滅。迷覺  道。二無所目。名世第一地。

shù  liàng xiāo miè        mí   jué   zhōng  dào         èr   wú  suǒ  mù          míng shì  dì    yī    dì

Số lượng tiêu-diệt,      mê giác trung-đạo,        nhị  vô  sở  mục,      danh Thế Đệ-Nhứt Địa.

 

  1. 10. The Ten Grounds
  • Thập Địa

1.”Ananda, these good men have successfully penetrated through to Great Bodhi. Their enlightenment is entirely like the Thus Come One’s. They have fathomed the state of Buddhahood. This is called the Ground of Happiness.

  • Hoan-Hỉ Địa
  • Đức Phật dạy: A-Nan! Vị Thiện-nam tử tỏ-ngộ quả-vị Đại Bồ-Đề, giác-thông Như-Lai cho tới cảnh-giới của Phật, gọi là Hoan-Hỉ Địa.

 

阿難。是善男子。於大菩提善 達。覺 如來。

ē     nán         shì  shàn  nán  zǐ          yú    dà    pú   tí     shàn    dé   tōng   dá           jué   tōng   rú    lái

A – Nan!       Thị Thiện-nam-tử,       ư   đại   Bồ – Đề,   thiện đắc thông-đạt,      giác thông Như-Lai,

 

盡佛 界。名 歡喜地。

jìn     fó    jìng    jiè         míng huān  xǐ   dì

tận Phật cảnh giới,       danh Hoan-Hỉ Địa.

 

2.”The differences enter into identity; the identity is destroyed. This is called the Ground of Leaving Filth.

  • Ly-Cấu Địa
  • Tâm Chơn-Như hiệp đồng Phật-cảnh, cho tới sau-rốt tánh hiệp đồng cũng diệt, gọi là Ly-Cấu Địa.

 

同。同 滅。名離 地。

yì     xìng    rù     tóng      tóng  xìng    yì    miè         míng   lí   gòu   dì

Dị   tánh  nhập đồng,    đồng tánh diệc  diệt,       danh Ly- Cấu  Địa.

 

3.”At the point of ultimate purity, brightness comes forth. This is called the Ground of Emitting Light.

  • Phát-Quang Địa
  • Thanh-tịnh đến rốt-ráo thì hoàn-toàn sáng-suốt, thì gọi là Phát-Quang Địa.

 

生。名發    地。

jìng     jí   míng  shēng     míng  fā    guāng   dì

Tịnh-cực minh sanh,    danh Phát-Quang Địa.

 

4.”When the brightness becomes ultimate, enlightenment is full. This is called the Ground of Blazing Wisdom.

  • Diệm-Huệ Địa
  • Hoàn-toàn sáng-suốt, tức là giác-ngộ viên-mãn, gọi là Diệm-Huệ Địa.

 

滿。名 地。

míng   jí    jué    mǎn        míng  yàn   huì    dì

Minh-cực giác mãn,      danh Diệm-Huệ Địa.

 

5.”No identity or difference can be attained. This is called the Ground of Invincibility.

  • Nan-Thắng Địa
  • Nhứt-thiết đồng dị đều dứt hết, gọi là Nan-Thắng Địa.

 

所不能至。名 地。

yí       qiè    tóng   yì    suǒ  bù   néng   zhì       míng  nán  shèng  dì

Nhứt thiết đồng dị,   sở  bất  năng  chí,      danh Nan-Thắng Địa.

 

6.”With unconditioned True Suchness, the nature is spotless, and brightness is revealed. This is called the Ground of Manifestation.

  • Hiện-Tiền Địa
  • Thật-hiện đước tịnh-tánh Chơn-Như Vô-vi sáng-suốt, gọi là Hiện-Tiền Địa

 

露。名 地。

wú    wéi  zhēn   rú    xìng   jìng  míng    lù         míng xiàn  qián    dì

Vô – vi   Chơn-Như  tánh-tịnh   minh   lộ,       danh Hiện-Tiền   Địa.

 

7.”Coming to the farthest limits of True Suchness is called the Ground of Traveling Far.

  • Viễn-Hành Địa
  • Cứu-cánh Bổn-giác thuần-nhứt chơn-thiệt, như như bất-động, gọi là Viễn-Hành Địa.

 

際。名 地。

jìn     zhēn    rú    jì          míng yuǎn  xíng   dì

Tân Chơn-Như  tế,       danh Viễn-Hành địa.

 

8.”The single mind of True Suchness is called the Ground of Immovability.

  • Bất-Động Địa
  • Hoàn-toàn Tự-Tâm Chơn-Như duy nhứt, gọi là Bất-Động Địa.

 

心。名 地。

yī      zhēn    rú     xīn       míng bù   dòng  dì

Nhứt Chơn-Như tâm,    danh Bất-Động Địa.

 

9.”Bringing forth the function of True Suchness is called the Ground of Good Wisdom.

  • Thiện-Huệ Địa
  • Phát huy diệu-dụng của Tự-Tâm Chơn-Như, gọi là Thiện-Huệ Địa.

 

用。名 地。

fā      zhēn   rú     yòng     míng   shàn  huì    dì

Phát Chơn-Như dụng,   danh Thiện-Huệ Địa.

 

10.”Ananda, all Bodhisattvas at this point and beyond have reached the effortless way in their cultivation. Their merit and virtue are perfected, and so all the previous positions are also called the Level of Cultivation.

”Then with a wonderful cloud of compassionate protection one covers the Sea of Nirvana. This is called the Ground of the Dharma Cloud.

  • Pháp-Vân Địa
  • A-Nan! Chư Bồ-Tát tùng Tâm Chơn-Như, tu-tập viên-mãn vô-lượng công-đức, từ địa vị nầy trở lên tức là “tu-tập vị”, từ-âm diệu-vân châu-viên khắp Niết-Bàn hải, gọi là Pháp-Vân Địa.

 

阿難。是諸菩薩。從此已往。修習畢功。功德圓滿。

ē     nán         shì   zhū  pú   sà           cóng  cǐ   yǐ  wǎng        xiū  xí    bì  gōng        gōng  dé yuán mǎn

A – Nan!       Thị   chư Bồ-Tát,         tùng thử dĩ vãng,       tu  tập  tất  công,       công-đức viên-mãn,

 

此地 名修習位。慈陰妙雲。覆涅槃海。名

yì    mù    cǐ   dì     míng xiū  xí   wèi          cí    yīn miào yún         fù    niè  pán   hǎi        míng  fǎ    yún

diệc mục thử địa, danh Tu-Tập  Vị.          Từ  âm  diệu  vân,       phú Niết-Bàn hải,    danh Pháp-Vân

 

地。

Địa.

 

11.The Equal Enlightenment

”The Thus Come Ones counter the flow as the Bodhisattvas thus reach this point through compliance with practice. Their enlightenments intermingle; it is therefore called Equal Enlightenment.

”Ananda, the enlightenment which encompasses the mind of dry wisdom through to the culmination of Equal Enlightenment is the initial attainment of the Vajra Mind. This constitutes the level of Initial Dry Wisdom.

”Thus there are totals of twelve single and grouped levels. At last they reach Wonderful Enlightenment and accomplish the Unsurpassed Way.

”At all these levels they use vajra contemplation of the ten profound analogies for the ways in which things are like an illusion. In Shamatha they use the Thus Come Ones’ Vipashyana to cultivate them purely, to be certified to them, and to gradually enter them more and more deeply.

”Ananda, because they put to use the three means of advancement throughout all of them, they are well able to accomplish the fifty-five stages of the True Bodhi Path. 7

”This manner of contemplation is called ‘proper contemplation.’ Contemplation other than this is called ‘deviant contemplation.’”

  • Đẳng-Giác
  • A-Nan! Chư Phật đi tắt, ngược dòng, khởi từ ngoài đi vào biển giác, chư Bồ-Tát đi thuận dòng, thẳng đến biển giác, giác-tánh viên-thông, gọi là Đẳng-Giác.
  • A-Nan! Tu-hành từ Tâm can-huệ tới bậc Đẳng-giác mới thấu triệt trung-tâm điểm Kim-Cang của sở-can-huệ địa.
  • Trùng-trùng điệp-điệp ở trong 12 vị trí, dày công-phu tu-hành mới tròn quả Diệu-giác thành đạo Vô-Thượng, ví như 10 thứ ví-dụ quán-sát, lý như huyễn, dung Bát-Nhã Kim-Cang quán nhân-địa vào quả-địa, ở trong chánh-định dung phép quán của Như-Lai, tu-chứng thanh-tịnh, tuần-tự thâm-nhập Chơn-Thường. Đó là chánh-quán, ngoài ra các pháp quán khác là tà-quán.
  • Như vậy do tam tiệm-thứ tu-hnàh tinh-tấn, khéo thành-tựu 55 địa vị Bồ-Tát trên đường Chơn-Thiệt Giác-Ngộ trực chỉ Tối-Thượng Niết-Bàn.

 

流。如是菩薩順 行而至。覺際入交。名 為等

rú     lái     nì      liú          rú    shì   pú   sà   shùn   xíng  ér   zhì         jué    jì    rù    jiāo     míng  wéi  děng

Như-Lai nghịch lưu,       như  thị  Bồ-Tát  thuận hành nhi chí,     giác-hải nhập giao,   danh Vi-Đẳng-

 

覺。阿難。從乾慧心至等覺已。是覺始獲 金剛心

jué            ē    nán          cóng gān  huì   xīn    zhì  děng  jué   yǐ            shì   jué   shǐ   huò       jīn  gāng  xīn

Giác.      A – Nan!        Tùng can-huệ  tâm,   chí đẳng giác dĩ,          thị giác thủ hoạch  kim cang tâm

 

 初乾慧地。如 二。方    覺。

zhōng  chū gān  huì   dì            rú   shì  chóng  chóng  dān  fù      shí     èr           fāng     jìn    miào  jué

trung, sở-can-huệ  địa.        Như  thị  trùng trùng  đơn phục thập  nhị,      phương tận “Diệu-Giác”

 

    道。是    地。皆以金剛    

chéng  wú   shàng  dào         shì   zhǒng   zhǒng  dì           jiē   yǐ   jīn   gāng   guān  chá    rú  huàn     shí

thành vô-thượng đạo.       Thị chủng chủng địa,         giai  dĩ   Kim-cang, quán-sát như huyễn, thập

 

喻。奢摩他中。用諸如來 毗婆舍那。清淨修

zhǒng  shēn     yù          shē   mó  tā  zhōng       yòng zhū   rú   lái        pí    pó   shè   nà           qīng jìng xiū

chủng thâm – dụ,        Sa-ma-tha  trung,     dụng chư Như-Lai,      Tỳ – Bà – Xá – Na,       thanh-tịnh tu

 

證。漸次   入。阿難。如是皆以三增進故。善  

 

zhèng      jiàn   cì   shēn      rù            ē    nán          rú   shì   jiē    yǐ   sān zēng  jìn  gù         shàn   néng

chứng,   tiệm-thứ thâm-nhập.     A – Nan!        Như thị  giai   dĩ  tam tăng-tiến cố,        thiện  năng

 

  路。作 者。名

chéng   jiù    wǔ    shí    wǔ  wèi    zhēn    pú    tí      lù          zuò  shì  guān   zhě        míng  wéi  zhèng

 thành-tựu,  ngũ  thập  ngũ  vị,  chơn   Bồ – Đề    lộ,       Tác   thị   quán   giả,      danh  vi  chánh

 

觀。若 者。名 觀。

guān         ruò    tā   guān  zhě       míng  wéi    xié  guān

 quán,   nhược tha quán giả,     danh   vi     tà – quán.

 

  1. 12. Five Names of Shurangama Sutra
  • Năm Đức-Hiệu của Kinh Thủ-Lăng-Nghiêm

Then Dharma Prince Manjushri arose from his seat, and in the midst of the assembly he bowed at the Buddha’s feet and said to the Buddha, “What is the name of this sutra and how should we and all living beings uphold it?”

  • Khi ấy, ngài Văn-Thù Sư-Lợi Pháp-Vương Tử ở trong Đại-chúng đứng dậy cung-kính đảnh-lễ và bạch Phật: Bạch Đức Thế-Tôn! Đức Thế-Tôn có định danh-hiệu đặt cho kinh nầy chưa? Vậy kinh nầy gọi là kinh chi? Đại-chúng và tôi cần phụng-trì thế nào cho khế-hiệp Phật-chỉ?

 

子。在大眾中。即從座起。頂

ěr    shí   wén    shū    shī    lì        fǎ  wáng    zǐ           zài   dà  zhòng zhōng     jí cóng  zuò   qǐ        dǐng

Nhĩ  thời  Văn-Thù   Sư – Lợi   Pháp-Vương  tử,       tại Đại-chúng trung,   tức tùng tòa khởi   đảnh

 

禮佛足。而 言。當  經。我  

lǐ       fó    zú           ér   bái     fó     yán           dāng   hé  míng   shì   jīng           wǒ   jí   zhòng  shēng   yún

lễ   Phật  túc,      nhi bạch Phật ngôn:       Đương hà  danh  thị  kinh,       ngã cập chúng-sanh, vân-

 

持。

hé    fèng  chí

hà  phụng-trì?

 

The Buddha told Manjushri, “This sutra is called ‘The Summit, Syi Dan Dwo Bwo Da La, and Unsurpassed Precious Seal of the Seal of the Great Buddha, and the Pure, Clear, Ocean-Like Eye of the Thus Comes Ones of the Ten Directions.”

  • Đức Phật dạy: Văn-thù! Kinh nầy có 5 đức-hiệu:
  • Đại Phật-Đảnh Tát-Đác-Đa Bác-Đác-Ra Vô-Thượng Bảo-Ấn, Thập-Phương Như-Lai Thanh-tịnh Hải-Nhãn.

 

佛告文殊師利。是經名 悉怛多般怛 無上

fó     gào wén  shū  shī   lì          shì  jīng  míng   dà     fó   dǐng    xī  dān  duō   bō  dā     là    wú   shàng

Phật cáo Văn-Thù Sư-Lợi:      Thị kinh danh: Đại Phật-Đảnh, Tát-Đác-Đa Bác-Đác-Ra,  Vô-Thượng

 

寶印。十      眼。

bǎo  yìn           shí     fāng     rú     lái    qīng   jìng   hǎi    yǎn

Bảo-Ấn,       Thập-Phương Như-Lai Thanh-tịnh Hải-Nhãn.

 

”It is also called ‘The Cause for Saving a Relative’: to rescue Ananda and the Bhikshuni Nature, who is now in this assembly, so that they obtain the Bodhi mind and enter the sea of pervasive knowledge.

  • Cứu-Hộ Thân-Nhân ( vì cứu-độ ngài A-Nan thoát nạn và nàng Ma-Đăng-Già ở trong Giáo-Hội, đắc tánh Tỳ-Khưu-Ni, đắc Tâm Bồ-Đề, vào biển Biến-Tri).

 

救護親因。度脫阿難。及此會中性比丘尼。

yì       míng      jiù    hù    qīn   yīn          dù   tuō    ē     nán           jí     cǐ   huì zhōng xìng  bǐ   qiū   ní

Diệc danh:     Cứu-Hộ Thân-Nhân,      độ  thoát A – Nan        cập  thử  hội trung tánh Tỳ-Khưu-Ni,

 

得菩提心。入知海。

dé     pú    tí    xīn          rù    biàn zhī   hǎi

đắc  Bồ-Đề  tâm,       nhập Biến-Tri-Hải.

 

”It is also called ‘The Tathagata’s Secret Cause of Cultivation, His Certification to the Complete Meaning.’

  • Như-Lai Mật-Nhân Tu-Chứng Liễu-Nghĩa

 

亦名   如來密因    義。

yì     míng    rú    lái    mì    yīn   xiū  zhèng   liǎo     yì

Diệc danh: Như-Lai Mật-Nhân Tu-Chứng. Liễu-Nghĩa.

 

”It is also called ‘The Great Pervasive Method, the Wonderful Lotus Flower King, the Dharani Mantra which is the Mother Of All Buddhas Of the Ten Directions.’

  • Đại-Phương-Quảng Diệu-Liên-Hoa Vương Thập-Phương Phật-Mẫu Đà-Ra-Ni Chú.

 

亦名 大方廣妙蓮華王。十方佛母陀羅尼

yì     míng          dà    fāng    guǎng   miào   lián  huá   wáng            shí     fāng     fó      mǔ    tuó    luó     ní

Diệc danh :    Đại  Phương-Quảng Diệu-Liên-Hoa Vương,    Thập  Phương  Phật-Mẫu  Đà – Ra –   Ni  

 

咒。

zhòu

Chú.

 

”It is also called ‘The Foremost Shurangama, Sections and Phrases for Anointing the Crown of the Head, and All Bodhisattvas’ Myriad Practices.’

”Thus should you respectfully uphold it.”

  • Quán-Đảnh Chương-Cú, Chư Bồ-Tát Vạn-Hạnh Thủ-Lăng-Nghiêm
  • Văn-thù! Ông và Đại-chúng cho tới nhứt-thiết chúng-sanh cần nhứt-tâm chí-thành phụng-trì tu-tập.

 

亦名   句。諸菩薩萬行 嚴。汝當

yì    míng    guàn    dǐng       zhāng    jù             zhū pú   sà    wàn xíng      shǒu   léng    yán           rǔ  dāng

Diệc danh: Quán-Đảnh,   Chương-Cú,      Chư Bồ-Tát   Vạn-Hạnh    Thủ-Lăng-Nghiêm,  Nhữ đương

 

  持。

fèng    chí

phụng trì.

 

  1. 13. After this was said, Ananda and all in the great assembly immediately received the Thus Come One’s instruction in the secret seal, the meaning of Bwo Da La, and heard these names for the complete meaning of this sutra.

They were suddenly enlightened to dhyana, advanced in their cultivation to the sagely position, and increased their understanding of the wonderful principle. Their minds were focused and serene.

Ananda cut off and cast aside six sections of subtle afflictions in his cultivation of the mind in the Triple Realm.

  • Nhân-quả cảmứng
  • Khi Đức Phật dạy xong, ngài A-Nan và Đại-chúng ngưỡng-cầu Đức Phật khai-thị tâm-ấn vi-mật Ma-Ha Tát-Đác-Đa Bác-Đác-Ra, vì nghe qua đức-hiệu liễu-nghĩa của kinh Thủ-Lăng-Nghiêm, các vị ấy tỏ-ngộ pháp thiền-định trực-chỉ thành Phật, nhứt quyết tiến-tu đến chỗ Diệu-Lý, tâm được rỗng-không vắng-lặng, dứt-sạch sáu phẫm vi-tế phiền-não ở tam-giới phàm-phu.

 

說是語已。即時阿難及諸大眾。得蒙如來開示密印

shuō  shì  yǔ   yǐ             jí    shí     ē     nán    jí   zhū    dà  zhòng       dé  méng  rú    lái   kāi   shì   mì    yìn

Thuyết thị ngữ dĩ,       tức  thời  A – Nan cập chư Đại-chúng,   đắc mông Như-Lai, khai  thị  mật – ấn,

 

般怛義。兼聞此經了義名目。頓悟禪那修進

bō      dā     là     yì             jiān    wén   cǐ   jīng    liǎo   yì    míng  mù         dùn   wù   chán   nà     xiū    jìn

“Bác-Đác-Ra” nghĩa,     kiêm văn  thử kinh,   liễu nghĩa danh mục,      đốn  ngộ  Thiền -na ,  tu  tấn

 

聖位。增上妙理。心慮虛凝。斷除三界修心六品微細

shèng wèi      zēng shàng miào lǐ        xīn lǜ    xū   níng        duàn chú   sān  jiè  xiū  xīn   liù   pǐn   wéi   xì

Thánh-vị,    tăng-thượng diệu-lý,   tâm lự hư-ngưng.     đoạn trừ tam giới  tu – tâm, lục phẩm vi – tế

 

煩惱。

fán   nǎo

phiền-não.

 

  1. 14. He arose from his seat, bowed at the Buddha’s feet, placed his palms together respectfully, and said to the Buddha, “The Great, Awesome and Virtuous World Honored One, whose compassionate sound knows no limit, has well instructed living beings as to their extremely subtle submersion in delusion and has caused me on this day to become blissful in body and mind and to obtain enormous benefit.

”World Honored One, if the wonderful brightness, of this truly pure and wonderful mind is basically all-pervading, then everything on the great earth, including the grasses and trees, the wriggling worms and tiny forms of life are originally True Suchness and are themselves the Thus Come One – the Buddha’s true body.

”Since the Buddha’s body is true and real, how can there also be hells, hungry ghosts, animals, asuras, humans, gods, and other paths of rebirth? World Honored One, do these paths exist naturally of themselves, or are they created by living beings’ falseness and habits?

”World Honored One, the bhikshuni Precious Lotus Fragrance, for example, received the Bodhisattva Precepts and then indulged in lustful desire, saying that sexual acts did not involve killing or stealing and that they carried no karmic retribution. But after saying this, her female organs caught fire, and then the raging blaze spread throughout all her joints as she fell into the Unintermittent Hell alive.

”And there were the Mighty King Crystal and the Bhikshu Good Stars. Crystal exterminated the Gautama clan and Good Stars lied and said that all dharmas are empty. They both sank into the Unintermittent Hell alive

”Are these hells fixed places, or do they arise spontaneously? Is it that each individual undergoes whatever kind of karma he or she creates? I only hope the Buddha will be compassionate and instruct those of us who do not understand this. May he cause all beings who uphold the precepts to positively and respectfully receive this determination upon hearing it and be careful and clear, free from any violations.”

  • Ngài A-Nan đứng dậy hiệp-chưởng cung-kính đảnh-lễ và bạch Phật: Bạch Đức Thế-Tôn đại-từ đại-bi! Nhờ tiếng nói đại-từ vô-cùng quí-báu khéo hiển-minh các vi-tế trầm-hoặc của chúng-sanh, khiến tôi nay được thân-tâm an-vui, lợi-ích sâu-xa vô-tận.
  • Bạch Đức Thế-Tôn! Nếu căn-nguyên của Tâm Chơn-Như diệu-minh thanh-tịnh châu-biến viên-mãn thì đáng lý bất cứ các loài vô-tình như đất đá cỏ cây, hoặc các loài hữu-tình hư hàm-linh cử-động đồng một căn nguyên Chơn-Như tức là Giác-Thể chơn-thiệt của Phật, nhưng tại sao Giác-Thể như vậy lại có các đường Thiên Nhân A-Tu-La, súc-sanh ngạ-quỉ và địa-ngục?
  • Bạch Đức Thế-Tôn! Các đường phàm-phu ấy vì căn-nguyên Chơn-Như tự có hay là tại tập-nghiệp hư-vọng của chúng-sanh khởi ra?
  • Bạch Đức Thế-Tôn! Theo chỗ thấy biết của tôi, có nàng Tỳ-Khưu-ni Bảo-Liên-Hương đã thọ giới Bồ-tát mà lén-lút làm sự dâm-dục, tự nói dối rằng: Hành dâm chẳng phải sát-sanh, chẳng phải trộm-cắp thì không có tội-lỗi quả-báo, nhưng khi nàng nói vừa thì nữ căn phát ra một thứ lửa dữ bốc lên lần lần đốt cháy cả thân-thể, khiến thần-thức của nàng bị đầu-thai sa đọa vào Vô-gián địa-ngục.
  • Bạch Đức Thế-Tôn! Như vua Lưu-Ly vì thù-oán ở tiền-kiếp, oan-oan tương-báo mà giết dòng họ Cù-Đàm. Như vị Tỳ-Khưu Thiện-Tinh vì bác-bỏ luật nhân-quả, vọng thuyết các pháp không có chi cả mà hiện kiếp sa đọa A-Tỳ địa-ngục.
  • Bạch Đức Thế-Tôn! Các địa-ngục có chỗ nhứt-định chăng? Chỉ riêng những kẻ nào tạo trọng tội tự-nhiên thọ quả báo sa-đọa vào đó?
  • Ngưỡng vọng Đức Thế-Tôn dũ lòng đại từ đại bi khai sáng cho kẻ mê-muội nầy và tất cả chúng-sanh biết thọ trì giới-luật, nghe hiểu được nghĩa quyết-định, vui mừng cảm đội ân-đức Phật, và lo giữ mình trong sạch, không dám vi phạm tội-lỗi.

 

即從座起。頂禮佛足。合掌恭敬。而白佛言。

jí    cóng   zuò    qǐ             dǐng    lǐ      fó    zú             hé  zhǎng  gōng  jìng           ér    bái    fó    yán

Tức tùng tòa khởi,          đảnh  lễ  Phật  túc,          hiệp-chưởng cung-kỉnh,  nhi bạch Phật ngôn:

 

大威德世尊。慈音無遮。善開眾生微細沈惑。

dà    wēi     dé    shì    zūn            cí     yīn    wú   zhē         shàn    kāi zhòng shēng wéi   xì   chén   huò

Đại  Oai-Đức  Thế-Tôn!            Từ   âm   vô   giá,          thiện khai chúng-sanh, vi   tế   trầm-hoặc,

 

令我今日身心快然。得大饒益。世尊。若此妙明

lìng  wǒ    jīn    rì     shēn  xīn   kuài   rán          dé   dà    ráo    yì             shì zūn           ruò    cǐ   miào míng

linh ngã kim nhựt, thân-tâm khoái-nhiên,   đắc đại nhiêu-ích.        Thế-Tôn!    Nhược thử diệu-minh,

 

淨妙心。本來圓。如是乃至大地草木。蠕動

zhēn  jìng  miào xīn        běn   lái  biàn  yuán          rú    shì   nǎi    zhì   dà    dì     cǎo   mù          ruǎn dòng

chơn-tịnh diệu-tâm,     bổn – lai biến viên,         như  thị  nãi  chí,  đại  địa  thảo-mộc,    nhuyển-động

 

含靈。本元如。即是如來成佛體。佛體實。

hán líng         běn  yuán  zhēn  rú           jí    shì     rú   lái  chéng  fó  zhēn   tǐ             fó    tǐ   zhēn   shí

hàm-linh,    bổn-nguyên chơn-như, tức thị Như-Lai, thành Phật chơn thể.     Phật thể chơn-thiệt,  

 

云何復有地獄、餓鬼、畜生、修羅、人、天等道。

yún    hé   fù   yǒu    dì    yù           è    guǐ         chù  shēng       xiū  luó          rén          tiān   děng  dào

vân-hà phục hữu, Địa-Ngục,     Ngạ-Quỉ,       Súc-Sanh,       Tu – La,       Nhân,     Thiên  đẳng đạo?

 

世尊。此道為復本來自有。為是眾生妄習生起。

shì    zūn          cǐ   dào  wéi   fù     běn   lái    zì   yǒu             wéi   shì zhòng shēng wàng xí  shēng  qǐ

Thế-Tôn,       thử đạo  vi   phục bổn – lai    tự hữu,             vi    thị chúng-sanh vọng-tập sanh khởi.

 

世尊。如寶蓮香比丘尼。持菩薩戒。私行婬欲。妄言

shì   zūn         rú   bǎo  lián  xiāng  bǐ   qiū   ní          chí   pú   sà   jiè           sī   xíng  yín   yù       wàng  yán

Thế-Tôn!  Như Bảo-Liên-Hương, Tỳ-khưu-ni,     trì  Bồ-Tát   giới,      tư hành  dâm dục,   vọng ngôn

 

行婬非殺非偷。無有業報。發是語已。先於女根生大

xíng  yín  fēi  shā   fēi   tōu          wú yǒu   yè  bào           fā   shì   yǔ   yǐ            xiān yú  nǚ  gēn  shēng  dà

hành dâm, phi sát phi thâu,     vô   hữu tội  báo;      phát thị ngữ dĩ,           tiên  ư  nữ-căn,  sanh  đại

 

 

猛火。後於節節猛火燒然。墮無間獄。璃大王。

měng huǒ       hòu  yú     jié   jié  měng  huǒ  shāo  rán        duò  wú  jiàn   yù           liú     lí     dà   wáng

mãnh hỏa,    hậu   ư   tiết tiết, mãnh hỏa thiêu nhiên,   đọa  vô-gián ngục.       Lưu – Ly đại – vương,

 

善星比丘。璃為誅瞿曇族姓。善星妄說一

shàn   xīng   bǐ   qiū              liú     lí    wéi  zhū    qū    tán     zú    xìng        shàn  xīng   wàng  shuō    yí

Thiện-tinh Tỳ-Khưu,          Lưu – Ly    vị   trụ    Cù – đàm   tộc   tánh,     Thiện-Tinh vọng-thuyết nhứt-

 

切法空。生身陷入阿鼻地獄。此諸地獄。為有定

qiè    fǎ    kōng       shēng shēn xiàn  rù     ē      bí     dì    yù               cǐ   zhū    dì    yù           wéi  yǒu  dìng

thiết pháp không, sanh thân hảm nhập A – Tỳ   địa – ngục.         Thử chư địa-ngục,       vi   hữu  định

 

處。為復自然。彼彼發業。各各私受。惟垂大慈。開

chù          wéi  fù    zì    rán          bǐ    bǐ     fā    yè            gè   gè   sī   shòu       wéi  chuí   dà     cí        kāi

xứ?         Vị phục tự nhiên,       bỉ    bỉ   phát nghiệp,    các các tư thọ?     Duy  thùy  đại – từ,     khai-

 

發童蒙。令諸一切持戒眾生。聞決定義。歡喜

fā     tóng   méng       lìng   zhū    yí     qiè  chí     jiè zhòng shēng         wén  jué   dìng    yì             huān  xǐ

phát đông- mông,    linh chư nhứt thiết  trì  giới chúng-sanh,       văn quyết-định nghĩa,      hoan – hỉ

 

頂戴。謹潔無犯。

dǐng dài           jǐn   jié   wú    fàn

đảnh-đái,    cẩn – khiết vô-phạm.

 

  1. 15. The Buddha said to Ananda, “What a good question! You want to keep all living beings from entering into deviant views. You should listen attentively now and I will explain this matter for you.

”Actually, Ananda, all living beings are fundamentally true and pure, but because of their false views they give rise to the falseness of habits, which are divided into an internal aspect and an external aspect.

”Ananda, the internal aspect refers to what occurs inside living beings. Because of love and defilement, they produce the falseness of emotions. When these emotions accumulate without cease, they can create the fluids of love.

”That is why living beings’ mouths water when they think about delicious food. When they think about a deceased person, either with fondness or with anger, tears will flow from their eyes. When they are greedy for wealth and jewels, a current of lust will course through their hearts. When confronted with a smooth and supple body, their minds become attached to lustful conduct and from both male and female organs will come spontaneous secretions.

”Ananda, although the kinds of love differ, their flow and oppression is the same. With this moisture, one cannot ascend, but will naturally fall. This is called the ‘internal aspect.’

”Ananda, the external aspect refers to what happens outside living beings. Because of longing and yearning, they invent the fallacy of discursive thought. When this reasoning accumulates without cease, it can create ascending vapors.

”That is why when living beings uphold the prohibitive precepts in their minds, their bodies will be buoyant and feel light and clear. When they uphold mantra seals in their minds, they will command a heroic and resolute perspective. When they have the desire in their minds to be born in the heavens, in their dreams they will have thoughts of flying and ascending. When they cherish the Buddhalands in their minds, then the sagely realms will appear in a shimmering vision, and they will serve the good and wise advisors with little thought for their own lives.

”Ananda, although the thought varies, the lightness and uplifting is the same. With flight and ascension, one will not sink, but will naturally become transcendent. This is called the ‘external aspect.’

“Ananda, all beings in the world are caught up in the continuity of birth and death. Birth happens because of their habitual tendencies; death comes through flow and change. When they are on the verge of dying, but when the final warmth has not left their bodies, all the good and evil they have done in that life suddenly and simultaneously manifests. They experience the intermingling of two habits: an abhorrence of death and an attraction to life.

  • Đức Phật dạy: A-Nan! Lời hỏi của ông thật lành thay! Lời hỏi ấy có thể khiến chúng-sanh khỏi vòng tà-kiến. Vậy ông hãy chăm chỉ nghe, Ta dạy cho, A-Nan! Tất cả chúng-sanh đều có căn-bổn chơn-thiệt thanh-tịnh, nhưng vì trong lúc tối sơ, khởi một niệm vô-minh mà có thấy vọng, vì thấy vọng mà sanh ô-nhiễm, vì ô-nhiễm mà hiện ra hư-vọng điên-đảo, do đó phân chia nội-phận và ngoại-phận.
  • A-Nan ! Nội phận là phần tình ở bên trong, do ô-nhiễm mà khởi vọng-tình, rồi vọng tình chất-chứa mãi, không chịu dứt, mới sanh ra nước ái. Thế nên chúng-sanh khi nhớ đồ ăn ngon thì miệng có nước miếng chảy, khi nhớ tiền nhân, hoặc thương tiếc, hoặc uất hận, thì nhãn căn có nước mắt rơi, cho tới khi tham-cầu danh-vọng tài-bảo thì lòng ham-muốn xôn-xao, khi có được thân-thể cường-tráng thì lòng ham muốn dâm-ô, dòng nước ái-tình chảy mạnh, gây ra oan-trái vay-trả luân-hồi sanh-tử. Các thứ ái-nhiễm tùy vật mà có, hoặc nhiều hoặc ít, mỗi thứ mỗi riêng, nước ái hoặc chảy hoặc ngưng đều đồng lực nhau, nhưng tánh nước ái thì ẩm-thấp ướt-át, trầm chớ không bổng, khiến chúng-sanh lên khó xuống dễ, bị sa-lầy vào biển-khổ sông-mê, nên gọi là nội-phận.
  • A-Nan! Ngoại-phận là phần tưởng ở bên ngoài. Do sự khao-khát ước-ao mà có vọng-tưởng chất-chứa mãi, không chịu dứt, mới sanh ra thắng khí. Thế nên chúng-sanh biết lấy Tâm trì giới-luật thì thân được nhẹ nhàng. Tâm trì chú-ấn thì thân được thanh-tịnh, Tâm cầu về cõi Trời thì có mộng tưởng bay-bổng, Tâm tin-tưởng vãng-sanh Phật quốc thì Thánh cảnh hiện rõ, Tâm ưng phụng sự bậc Thiện-Tri-Thức thì chẳng ngại thân-mạng mệt-nhọc.
  • Các thứ vọng-tưởng ấy tùy việc mà có, hoặc nhiều hoặc ít, mỗi thứ mỗi riêng, thắng khí hoặc lên hoặc xuống đều đồng lực nhau, nhưng thể tánh của thắng khí bổng chứ không trầm, khiến chúng-sanh có thể siêu-việt, nên gọi là ngoại-phận.
  • A-Nan! Tất cả chúng-sanh ở thế-gian sống chết tương-tục, không dứt, sống thì huân tập, chết thì lưu-chuyển, trong khi lâm-chung còn chút hơi thở ở giữa hai sống thuận chết nghịch, hai lối ấy giao hiệp nhau thì các nghiệp lành dữ sở tạo đều hiện ra.

 

佛告阿難。快哉此問。令諸眾生不入邪見。汝今

fó    gào     ē    nán           kuài   zāi    cǐ   wèn         lìng  zhū zhòng shēng bú   rù    xié   jiàn            rǔ    jīn

Phật cáo A – Nan:         Khoái tai  thử vấn,        linh chư chúng-sanh bất nhập  tà-kiến.         Nhữ kim

 

諦聽。當為汝說。阿難。一切眾生實本淨。

dì     tīng          dāng wèi    rǔ    shuō            ē    nán             yí     qiè  zhòng  shēng  shí  běn  zhēn  jìng

đề-thính,       đương vị nhữ thuyết.          A – Nan!       Nhứt thiết chúng-sanh thiệt bổn chơn-tịnh,

 

因彼妄見。有妄習生。因此分開分外分。

yīn    bǐ    wàng   jiàn           yǒu  wàng   xí    shēng          yīn     cǐ     fēn    kāi    nèi    fèn    wài    fèn

Nhân  bỉ vọng kiến,          hữu  vọng  tập  sanh,          nhân thử phân khai, nội-phận ngoại-phận.

 

阿難。分即是眾生分。因諸愛染。發起

ē     nán               nèi    fèn     jí    shì   zhòng shēng   fèn   nèi              yīn   zhū    ài    rǎn               fā     qǐ

A – Nan!            Nội – phận tức thị, chúng – sanh phân nội,           nhân chư ái-nhiễm,          phát khởi

 

妄情。情積不休。能生愛水。是故眾生。心憶珍羞。

wàng qíng     qíng    jī    bù  xiū        néng shēng ài shuǐ        shì   gù zhòng shēng      xīn   yì  zhēn  xiū

vọng tình,     tình tích bất hưu,     năng sanh ái thủy.      Thị cố chúng-sanh,      tâm  ức  trân – tu,

 

口中水出。心憶前人。或憐或恨。目中淚盈。

kǒu  zhōng shuǐ   chū         xīn   yì    qián   rén            huò   lián  huò   hèn            mù zhōng  lèi   yíng

khẩu trung thủy xuất;     tâm  ức  tiền nhơn,          hoặc liên hoặc hận,         mục trung lụy dinh,

 

貪求財寶。心發愛涎。舉體光潤。心著行婬。男女二

tān   qiú  cái   bǎo         xīn   fā    ài   xián         jǔ     tǐ guāng  rùn         xīn zhuó xíng yín        nán  nǚ    èr

tham cầu tài-bảo,       tâm phát ái diên,      cử thể quan nhuận,     tâm trứ hành dâm,      nam-nữ nhị-

 

根。自然流液。阿難。諸愛雖別。流結是同。潤濕

gēn           zì    rán   liú    yì             ē    nán          zhū    ài   suī    bié          liú    jié  shì    tóng        rùn    shī

căn,       tự nhiên lưu dịch.          A – Nan!        Chư  ái  tuy  biệt,        lưu  kiết  thị  đồng,   nhuận thấp

 

不升。自然從墜。此名分。阿難。外分即是

bù shēng            zì    rán   cóng  zhuì           cǐ  míng   nèi    fēn              ē    nán             wài   fèn    jí     shì

bất thăng,          tự nhiên tùng trụy,       thử danh nội – phần.           A – Nan!          Ngoại-phận tức thị,

 

生分外。因諸渴仰。發明虛想。想積不休。

zhòng  shēng fèn   wài           yīn  zhū    kě    yǎng          fā   míng  xū   xiǎng         xiǎng   jī     bù    xiū

chúng-sanh phân-ngoại, nhân chư khát ngưỡng,   phát minh hư-tưởng,       tưởng tích bất hưu,

 

能生 勝氣。是故眾生。心持禁戒。舉身 輕清。心持

néng shēng  shèng qì        shì  gù zhòng shēng       xīn chí  jìn   jiè          jǔ   shēn  qīng   qīng         xīn   chí

năng sanh thắng khí.     Thị cố chúng-sanh,     tâm trì cấm giới,    cử thân   khinh thanh,     tâm   trì

 

咒印。顧雄毅。心欲生天。夢想 飛舉。心存佛國。

zhòu yìn         gù  pàn  xióng yì          xīn  yù  shēng  tiān    mèng xiǎng fēi  jǔ          xīn  cún   fó   guó

chú-ấn,      cố miếng hùng-nghị,  tâm dục sanh Thiên,  mộng-tưởng phi-cử,   tâm  tồn Phật quốc,

 

聖境 冥現。事善知識。自輕身命。阿難。諸想

shēng  jìng  míng  xiàn           shì  shàn  zhī   shì              zì  qīng  shēn  mìng           ē   nán         zhū   xiǎng

Thánh cảnh minh hiện,        sự Thiện-tri thức,          tự khinh thân mạng.       A – Nan!      Chư tưởng

 

雖別。輕舉是同。飛動不沈。自然超越。此名外分。

suī   bié         qīng   jǔ  shì  tóng        fēi  dòng  bù  chén         zì   rán  chāo  yuè       cǐ    míng wài  fèn

tuy biệt,      khinh cử thị đồng,     phi động bất trầm,      tự nhiên siêu-việt,    thử danh ngoại-phận.

 

阿難。一切世間生死相續。生從順習。死從

ē   nán                yí    qiè     shì    jiān  shēng  sǐ    xiāng  xù            shēng cóng  shùn  xí               sǐ    cóng

A – Nan!            Nhứt-thiết thế – gian, sanh tử tương thục,        sanh  tùng thuận  tập,          tử    tùng

 

變流。臨命終時。未捨觸。一生善惡俱時頓現。

biàn  liú        lín  mìng  zhōng  shí        wèi  shě nuǎn chù           yì   shēng  shàn  è    jù   shí   dùn  xiàn

biến lưu,     lâm mạng chung thời,    vị   xá  noãn  xúc,        nhứt sanh thiện-ác, cụ thời đốn hiện,

 

死逆生順。二習相交。

sǐ     nì  shēng  shùn       èr    xí  xiāng  jiāo

tử nghịch sanh thuận, nhị tập tương giao.

 

  1. 16. ”Endowed solely with thought, they will fly and can certainly be reborn in the heavens above. If they fly from the heart, and if they have blessings and wisdom, as well as pure vows, then their hearts will spontaneously open and they will see the Buddhas of the ten directions and all their pure lands and they will be reborn in whichever one they wish.

”When they have more thought than emotion, they are not quite as ethereal and so they become flying immortals, great mighty ghost kings, space traveling-yakshas, or earth-traveling rakshasas who roam the form heavens, going where they please without obstruction.

”Among them may be some with good vows and good hearts who protect and uphold my Dharma. Perhaps they protect the pure precepts by following and supporting those who hold precepts. Perhaps they protect spiritual mantras by following and supporting those who hold mantras. Perhaps they protect Chan samadhi by guarding and comforting those who are patient with dharmas. These beings are close at hand beneath the Thus Come One’s seat.

”When their thought and emotion are of equal proportions, they cannot fly and they do not fall, but are born in the human realm. If their thought is bright, their wits are keen. If their emotion is dark, their wits are dull.

”When they have more emotion than thought, they enter the animal realm. With heavier emotion, they become fur-bearing beasts; with lighter emotion, they become winged creatures.

”When they have seventy percent emotion and thirty percent thought, they fall beneath the wheel of water into the regions of fire, where they come into contact with steam which is itself like a terrible blaze. In the bodies of hungry ghosts, they are constantly burned by that fire. Even water harms them, and they have nothing to eat or drink for hundreds of thousands of kalpas.

”When they have ninety percent emotion and ten percent thought, they fall through the wheel of fire until their bodies enter wind and fire, in a region where the two interact. With lighter emotion they are born in the intermittent hell; with heavier emotion they are born in the Unintermittent Hell.

”When they are possessed entirely of emotion, they sink into the Avichi Hell. If the emotion has gone into their hearts so that they slander the Great Vehicle, defame the Buddha’s pure precepts, speak crazy and false dharma, are greedy for offerings from the faithful, recklessly accept the respect of others, commit the five rebellious acts and the ten major offenses, then they are further reborn in Avichi Hells throughout the ten directions.

”Although one receives one’s due according to the evil karma one has created, a group can undergo an identical lot, and there are definite places where it occurs.

”Ananda, it all comes from the karmic responses which living beings themselves invoke. They create ten habitual causes and undergo six interacting retributions.

  • Chúng-sanh nào châu toàn về phần tưởng thì được nhẹ-nhàng bay-bổng có thể sanh về cõi Trời. Nếu Tâm-địa nhẹ-nhàng bay-bổng ấy có đủ phước-huệ và đại-nguyện thanh-tịnh tu-hành thì tự nhiên Tâm-địa khai minh, thấy mười phương tịnh-độ và được tùy nguyện vãng sanh về một Phật quốc, Nếu tình ít tưởng nhiều, thì thế-lực bay-bổng không được cao, ví như làm Tiên, hoặc hạng Đại-lực Quỉ-Vương Dạ-Xoa sống giữa hư-không, hạng La-Sát sống trên mặt đất, nhưng cũng có thể du-hành khắp tứ thiên khỏi bị trở ngại.
  • Nếu trong các hạng đó, có những vị nào, phát thiện-nguyện hộ-trì Phật-pháp và Phật-luật, theo trợ giúp người giữ giới, hoặc thiện-nguyện hộ-trì Phật-chú, theo trợ giúp người tụng chú, hoặc thiện-nguyện hộ-trì thiền-định, theo trợ giúp người tu chánh-định để viên-chứng vô-sanh pháp-nhẫn, những vị có thiện-nguyện ấy thân-cận với Phật tử, thường cư-trú dưới Phật đài.
  • A-Nan! Nếu tình và tưởng cân nhau thì không bay lên, cũng không sa xuống, sanh trong nhân-gian, phân nửa tưởng thì sáng nên được thế trí, phân nửa tình thì tối nên bị si-mê.
  • A-Nan! Nếu tình nhiều tưởng ít thì đầu thai vào các loại hoành-sanh, nhẹ thì làm hạng có cánh, nặng thì làm hạng có lông.
  • Nếu có 7 phần tình và 3 phần tưởng thì làm ngạ-quỉ tức là quỉ đói-khát trầm xuống thủy-luân, sa-đọa vào chỗ có thủy hỏa giao-thông, thọ khí lửa độc, thường bị lửa đốt, muốn ăn cơm, cơm hóa lửa, muốn uống nước, nước cũng hóa lửa, sa-đọa như vậy đến trăm ngàn kiếp cũng không ăn uống được.
  • Nếu có 9 phần tình và 1 phần tưởng thì trầm xuống hỏa-luận, sa-đọa vào chỗ gió lửa giao-thông, nhẹ thì ở địa-ngục Hữu-gián, nặng thì địa ngục Vô-gián.
  • Nếu châu toàn về phần tình thì bị sa-đọa xuống địa-ngục A-tỳ. Nếu kẻ bị sa-đọa ấy còn có thêm trọng tội như hủy báng kinh pháp đại-thừa, phá hoại giới-luật, thuyết các phép tắc giả-dối, xảo-quyệt lường-gạt, không có đức-độ mà lợi dưỡng của thập phương đàn-việt, không có đạo-hạnh mà lạm dụng sự cung-kính cúng dường của bá-tánh, cho tới vi phạm ngũ-nghịch thập-ác thì kẻ ấy phải sanh đi sanh lại vô-số kiếp ở các địa-ngục A-tỳ trong khắp mười phương. Đó là tùy theo ác-nghiệp sở-tạo, tự mình chiêu cảm ác-báo, cho tới chúng-sanh đồng-phận đều có nguồn gốc tập-khởi. Các địa-ngục ấy đều do ác-nghiệp của chúng-sanh chiêu-cảm mà có. những ác-nhân gây ra khổ-quả như vậy đại-lược có 10 thứ gọi là 10 tập-nhân.

 

純想即飛。必生天上。若飛心中。兼福兼慧。

chún xiǎng  jí    fēi             bì  shēng  tiān  shàng          ruò   fēi    xīn  zhōng          jiān   fú    jiān    huì

Thuần tưởng tức phi,   tất sanh Thiên-thượng,    nhược phi tâm trung,      kiêm phước kiêm huệ,

 

及與淨願。自然心開。見十方佛。一切淨土。

jí       yǔ     jìng  yuàn           zì    rán    xīn   kāi             jiàn   shí    fang   fó            yí     qiè    jìng    dù

cập   dữ  tịnh nguyện,       tự nhiên tâm khai,        kiến thập phương Phật,    nhứt thiết Tịnh độ,

 

隨願 往生。情少想多。輕舉非遠。即為飛仙。

suí    yuàn   wǎng  shēng       qíng shǎo xiǎng duō           qīng  jǔ    fēi  yuǎn            jí    wéi    fēi    xiān

tùy nguyện vãng sanh.      Tình thiểu tưởng đa,       khinh cử  phi viễn,           tức  vi  Phi – Tiên,

 

大力鬼王、飛行夜叉、地行羅剎、於四天。所去無

dà    lì      guǐ  wáng       fēi  xíng yè  chā           dì   xíng luó chà           yóu  yú    sì   tiān         suǒ  qù   wú

Đại-lực Quỉ-vương,   phi-hành dạ-xoa,        địa – hành La sát,          du    ư  tứ   thiên,     sở  khứ  vô-

 

礙。其中若有善願善心。護持我法。或護

ài                qí    zhōng  ruò    yǒu    shàn  yuàn   shàn   xīn             hù     chí     wǒ    fǎ               huò    hù

ngại.         Kỳ   trung nhược hữu, thiện-nguyện thiện tâm,         hộ – trì      Ngã – pháp,        hoặc    hộ 

 

禁戒。隨持戒人。或護神咒。隨持咒者。或護禪定。

jìn     jiè        suí    chí  jiè   rén           huò hù shén zhòu       suí   chí zhòu zhě         huò  hù  chán  dìng

cấm giới,      tùy  trì  giới  nhân,      hoặc hộ thần chú,      tùy  trì  chú  giả,        hoặc hộ thiền-định,

 

保綏法忍。是等親住如來座下。情想均等。不飛

bǎo  suī    fǎ    rěn            shì  děng  qīn   zhù    rú     lái    zuò  xià         qíng xiǎng  jūn  děng          bù    fēi

bảo tuy pháp-nhẫn,       thị đẳng thân-trụ,   Như – Lai  tọa  hạ.      Tình- tưởng quân đẳng,     bất  phi 

 

 

不墜。生於人間。想明斯聰。情幽斯鈍。情多想

bú   zhuì         shēng yú   rén   jiān          xiǎng míng  sī   cōng        qíng  yōu   sī   dùn          qíng duō xiǎng

bất trụy,       sanh  ư   nhân – gian,     tưởng minh  tư thông,      tình   u   tư  độn.       Tình  đa  tưởng

 

少。流入橫生。重為毛群。輕為羽族。七情三想。

shǎo        liú    rù   héng  shēng    zhòng wéi máo qún         qīng  wéi   yǔ   zú            qī   qíng  sān  xiǎng

thiểu,    lưu nhập hoành-sanh, trọng vi  mao-quần,       khinh vi   võ   tộc.         Thất tình tam tưởng,

 

沈下水輪。生於火際。受氣猛火。身為餓鬼。常被

chén xià  shuǐ  lún        shēng yú   huǒ   jì          shòu  qì   měng huǒ           shēn wéi  è    guǐ        cháng  bèi

trầm hạ thủy-luân,      sanh  ư  hỏa – tế,         thọ  khí  mãnh hỏa,         thân vi ngạ – quỉ,     thường bị

 

焚燒。水能害己。無食無飲。經百千劫。九情一

fén  shāo          shuǐ  néng  hài   jǐ             wú   shí    wú   yǐn           jīng  bǎi   qiān   jié          jiǔ   qíng    yì

phần thiêu,     thủy năng hại  kỷ,           vô  thực  vô  ẩm,           kinh  bá  thiên kiếp.     Cửu tình nhứt

 

想。下洞火輪。身入風火二交過地。輕生有

xiǎng         xià   dòng  huǒ   lún           shēn    rù    fēng    huǒ    èr     jiāo   guò    dì             qīng  shēng yǒu

tưởng,      hạ  đỗng  hỏa-luân,        thân nhập phong hỏa,  nhị   giao  quá   địa,         khinh sanh hữu

 

間。重生無間。二種地獄。純情即沈。入阿鼻

jiān         chóng shēng wú  jiān            èr   zhòng  dì    yù             chún  qíng  jí    chén            rù      ē     bí

gián,      trọng sanh  vô – gián,         nhị chủng địa ngục.       Thuần tình tức trầm,         nhập  A – tì  

 

獄。若沈心中。有謗大乘。毀佛禁戒。誑妄

yù            ruò    chén   xīn   zhōng          yǒu  bàng   dà  chéng            huǐ    fó      jìn      jiè        kuáng wàng

ngục,   nhược  trầm  tâm  trung,        hữu  báng đại-thừa,           hủy   Phật  cấm  giới,    cuồng vọng

 

說法。虛貪信施。濫膺恭敬。五逆十重。更生

shuō   fǎ            xū    tān     xìn   shī             làn  yīng gōng   jìng          wǔ     nì     shí   zhòng     gèng shēng

thuyết pháp     hư  tham  tín – thí,            lạm ưng cung-kỉnh,      ngũ nghịch thập trọng,    cánh sanh

 

十方阿鼻地獄。循造惡業。雖則自招。眾同分中。

shí     fāng   ē    bí     dì   yù           xún  zào   è     yè            suī    zé     zì  zhāo      zhòng tóng  fèn  zhōng

thập phương A-tì địa-ngục.      Tuần tạo ác-nghiệp,       tuy  tắc  tự chiêu,    chúng đồng phận trung,

 

兼有元地。阿難。此等皆是彼諸眾生自業所

jiān    yǒu    yuán    dì           ē     nán              cǐ    děng    jiē    shì     bǐ   zhū zhòng shēng   zì     yè    suǒ

kiêm hữu nguyên địa.         A – Nan!            Thử  đẳng  giai  thị   bỉ   chư chúng-sanh,  tự  nghiệp sở

 

感。造十習因。受六交報。

gǎn          zào  shí    xí    yīn       shòu liù  jiāo  bào

cảm,       tạo thập tập-nhân,     thọ  lục giao báo.

 

  1. 17. Ten Causes of Karmic Retribution

1.Habits of Lust

”What are the ten causes? Ananda, the first consists of habits of lust and reciprocal interactions which give rise to mutual rubbing. When this rubbing continues without cease, it produces a tremendous raging fire within which movement occurs, just as warmth arises between a person’s hands when he rubs them together.

”Because these two habits set each other ablaze, there come into being the iron bed, the copper pillar, and other such experiences.

”Therefore the Thus Come Ones of the ten directions look upon the practice of lust and name it the ‘fire of desire.’ Bodhisattvas avoid desire as they would a fiery pit.

  • Thế nào là mười tập-nhân tạo khổ?
  • A-Nan! Tập-nhân thứ nhứt là dâm-dục. Do hai bên nam-nữ giao hiệp mãi, không dứt, nên có lửa độc ở bên trong phát lên, ví như hai bàn tay chà xát nhau thì có sức nóng sanh ra. Bởi năng tập và sở tập giao-hiệp lẫn nhau, chiêu-cảm các khổ báo như giường sắt cột đồng thiêu-đốt ở ngục nóng. Vì cớ ấy, nhứt thiết thập-phương Như-Lai đều xem dâm-dục là lửa độc nguy-hiểm và chư Bồ-Tát thấy kẻ dâm-dục thì xa lánh như tránh hầm lửa.

 

云何十因。阿難。一者。婬習交接。發於相磨。

yún   hé   shí    yīn            ē    nán              yì    zhě           yín   xí     jiāo   jiē             fā   yú    xiāng  mó

Vân-hà thập nhân?       A – Nan!            Nhứt giả:       Dâm-tập,   giao-tiếp        phát  ư,   tương ma,

    

研磨不休。如是故有大猛火光。於中發動。如人

yán    mó     bù   xiū           rú   shì    gù  yǒu   dà   měng huǒ guāng       yú zhōng   fā   dòng        rú   rén

nghiên ma, bất hưu,       như thị  cố  hữu  đại  mãnh hỏa quang,     ư  trung  phát-động,    như nhân

 

以手自相摩觸。暖相現前。二習相然。故有鐵

yǐ    shǒu   zì   xiāng  mó  chù         nuǎn xiàng xiàn qián          èr    xí   xiāng  rán         gù  yǒu  tiě  chuáng

dĩ    thủ   tự  tương  ma  xúc,     noãn tướng hiện-tiền.     Nhị  tập tương nhiên,   cố  hữu  thiết-sàng,

 

銅柱諸事。是故十方一切如來。色目行婬。同名欲

tóng  zhù  zhū  shì        shì    gù    shí  fāng    yí   qiè     rú    lái          sè   mù   xíng  yín        tóng míng  yù

đồng trụ chư sự.      Thị cố thập phương nhứt thiết Như-Lai,    sắc mục hành dâm,  đồng danh dục

 

火。菩薩見欲。如避火坑。

huǒ           pú   sà   jiàn  yù           rú   bì   huǒ  kēng

hỏa,        Bồ-Tát  kiến dục,       như tỵ hỏa-khanh.

 

2.Habits of greed

”The second consists of habits of greed and intermingled scheming which give rise to a suction. When this suction becomes dominant and incessant, it produces intense cold and solid ice where freezing occurs, just as a sensation of cold is experienced when a person draws in a blast of wind through his mouth.

”Because these two habits clash together, there come into being chattering, whimpering and shuddering; blue, red, and white lotuses; cold and ice; and other such experiences.

”Therefore the Thus Come Ones of the ten directions look upon excessive seeking and name it ‘the water of greed’. Bodhisattvas avoid greed as they would a sea of pestilence.

  • Tập nhân thứ hai là tham-lam Do tánh bỏn-xẻn, thâu-góp mãi, không dứt, nên sanh ra cảnh chứa lạnh thành giá đông-đặc ví như người mở miệng hít hơi gió vào thì trong miệng sanh ra tướng lạnh. Bởi năng tập và sở tập xúc động lẫn nhau nên chiêu cảm khổ báo ở ngục lạnh thường kêu ra những tiếng tra-tra ba-ba la-la và hình-sắc lạnh như bông sen trắng, xanh, đỏ.
  • Vì cớ ấy, nhứt thiết thập phương Như-Lai đều xem tham –lam là nước độc nguy hiểm và chư Bồ-Tát thấy kẻ tham-lam thì xa-lánh như tránh biển chướng-khí.

 

二者。貪習交計。發於相吸。吸攬不止。如是故有積

èr   zhě          tān    xí     jiāo   jì          fā    yú xiāng  xī            xī  lǎn   bù   zhǐ            rú  shì   gù  yǒu    jī

Nhị giả:      Tham tập, giao kế,      phát ư tương hấp,       hấp lảm bất chỉ,         như  thị  cố  hữu  tích

 

寒堅冰。於中凍冽。如人以口吸縮風氣。有冷觸

hán   jiān   bīng      yú  zhōng dòng  liè            rú     rén    yǐ   kǒu    xī    suō   fēng    qì          yǒu  lěng  chù

hang kiên bang,   ư  trung  đống  liệt,       như  nhân  dĩ  khẩu, hấp súc phong khí,      hữu lảnh súc-

 

生。二習相陵。故有吒吒、波波、羅羅、青赤白蓮、

shēng       èr   xí   xiāng líng        gù   yǒu  zhà  zhà         bō   bō           luó luó          qīng   chì  bái   lián

sanh.     Nhị tập tương lăng,    cố  hữu  tra – tra,       ba – ba,          la – la,          thanh-xích bạch-liên,

 

寒冰等事。是故十方一切如來。色目多求。同名

hán   bīng  děng  shì         shì   gù   shí   fāng     yí    qiè     rú    lái            sè    mù   duō  qiú        tóng  míng

hàng băng đẳng sự.     Thị cố thập phương nhứt thiết Như-Lai,      sắc  mục  đa  cầu,     đồng  danh

 

貪水。菩薩見貪。如避瘴海。

tān   shuǐ          pú  sà    jiàn  tān           rú  bì  zhàng  hǎi

tham thủy,     Bồ-Tát  kiến tham,    như tỵ chướng-hải.

 

3.Habits of arrogance

”The third consists of habits of arrogance and resulting friction which give rise to mutual intimidation. When it accelerates without cease, it produces torrents and rapids which create restless waves of water, just as water is produced when a person continuously works his tongue in an effort to taste flavors.

”Because these two habits incite one another, there come into being the River of Blood, the River of Ashes, the Burning Sand, the Poisonous Sea, the Molten Copper which is poured over one or which must be swallowed, and other such experiences.

”Therefore, the Thus Come Ones of the ten directions look upon self-satisfaction and name it ‘drinking the water of stupidity.’ Bodhisattvas avoid arrogance as they would a huge deluge.

  • Tập-nhân thứ ba là ngã-mạn. Do sự tự-phụ chất chứa mãi, không diệt, nên sanh ra cảnh bôn-ba chạy-nhảy, chứa sóng làm nước, ví như người vắt đồ ăn mà lưỡi chảy nước miếng. Bởi năng tập và sở tập tiếp xúc nhau, nên chiêu-cảm các khổ báo ở sông huyết, sông tro, cát nóng, biển độc, và nước đồng xối vào mình hoặc uống vào miệng.
  • Vì cớ ấy, nhứt thiết thập phương Như-Lai đều xem kẻ ngã-mạn là người uống nước si mê và chư Bồ-Tát thấy kẻ ngã-mạn thì xa lánh như tránh chỗ sa-lầy.

 

三者。慢習交陵。發於相恃。馳流不息。如是故有

sān   zhě        màn   xí    jiāo  líng          fā    yú  xiāng  shì          chí  liú   bù    xí              rú    shì   gù   yǒu

Tam giả:      Mạng tập giao lăng,       phát ư, tương thị,         trì  lưu  bất  tức,          như  thị  cố  hữu

 

騰逸奔波。積波為水。如人口舌自相綿味。因而水

téng   yì   bēn   bō          jī      bō   wéi  shuǐ         rú    rén   kǒu   shé    zì  xiāng mián wèi       yīn    ér   shuǐ

đằng dật bôn-ba,       tích   ba   duy thủy,     như nhân khẩu thiệt, tự-tương miên vị,    nhân nhi thủy

 

發。二習相鼓。故有血河、灰河、熱沙、毒海、融

fā              èr    xí   xiāng  gǔ         gù  yǒu   xuè   hé           huī   hé              rè   shā          dú    hǎi         róng

phát.      Nhị tập tương cổ,       cố  hữu  huyết – hà,       khôi – hà        nhiệt – sa,      độc – hải       dung

 

銅、灌吞諸事。是故十方一切如來。色目我慢。

tóng         guàn tūn   zhū   shì          shì    gù    shí  fāng      yí    qiè    rú    lái            sè    mù    wǒ   màn

đồng,    quán thôn  chư  sự.       Thị  cố  thập phương nhứt thiết Như-Lai,      sắc mục  ngã – mạn,   

 

名飲癡水。菩薩見慢。如避巨溺。

míng yǐn  chī  shuǐ         pú   sà   jiàn  màn         rú   bì    jù    nì

danh ẩm si – thủy,       Bồ – Tát kiến mạn,      như tỵ cự – nịch.

 

4.Habits of Hatred

”The fourth consists of habits of hatred which give rise to mutual defiance. When this defiance binds one without cease, one’s heart becomes so hot that it catches fire, and the molten vapor turns into metal.

”From it is produced the Mountain of Knives, the Iron Cudgel, the Tree of Swords, the Wheel of Swords, Axes and Halberds, and Spears and Saws. It is like the intent to kill surging forth when a person meets a mortal enemy, so that he is roused to action.

”Because these two habits clash with one another, there come into being castration and hacking, beheading and mutilation, filing and sticking, flogging and beating, and other such experiences.

”Therefore, the Thus Come Ones of the ten directions look upon hatred and name it ‘sharp knives and swords.’ Bodhisattvas avoid hatred as they would their own execution.

  • Tập nhân thứ tư là sân-hận. Do sự bạo-nghịch chất chứa mãi, không diệt, tâm nóng phát lửa, luyện khí thành kim, nên sanh ra cảnh non đao, buồng sắt, rừng kiếm, xe gươm, búa bửa, dao cưa, ví như kẻ hàm-oan, sát khí xao-động. Bởi năng tập và sở tập tiếp xúc nhau, nên chiêu cảm những khổ báo như cắt thiến chém chặt, đâm chích đánh đập các bộ phận thân-thể.
  • Vì cớ ấy, nhứt thiết thập phương Như-Lai đều xem sân-hận là thứ gươm đao bén và chư Bồ-Tát thấy kẻ sân-hận thì xa lánh như tránh chỗ chém giết.

 

四者。瞋習交。發於相忤。忤結不息。心熱發火。

sì   zhě       chēn   xí   jiāo chōng      fā    yú  xiāng wǔ          wǔ   jié   bù    xí          xīn   rè    fā    huǒ

Tứ giả:        sân tập giao-xung,     phát ư tương ngỗ,      vĩnh-kiết bất tức,      tâm nhiệt phát hỏa,

 

鑄氣為金。如是故有刀山、鐵、劍樹、劍輪、斧

zhù   qì   wéi   jīn            rú   shì   gù  yǒu   dāo  shān          tiě   jué            jiàn  shù         jiàn  lún          fǔ

chú  khí  vi  kim,           như thị  cố  hữu  đao  sơn,        thiết khổn,     kiếm thọ       kiếm luân,      phủ

 

鉞、鋸。如人銜冤。殺氣飛動。二習相擊。故有

yuè        qiāng   jù          rú    rén   xián yuān       shā   qì    fēi   dòng           èr   xí   xiāng   jí           gù   yǒu

việt,     thương cứ,    như nhân hàm-oan,     sát – khí phi – động.       Nhị  tập tương kích,     cố   hữu

 

宮割、斬斫、剉、槌擊諸事。是故十方一切

gōng   gē       zhǎn   zhuó          cuò    cì              chuí    jí    zhū    shì            shì     gù    shí   fang     yí    qiè

cung-cát,    trảm chước,        tỏa thích,         chùy kích chư   sự.         Thị cố thập phương nhứt thiết

 

如來。色目瞋恚。名利刀劍。菩薩見瞋。如避誅戮。

rú     lái           sè    mù chēn  huì        míng  lì   dāo  jiàn        pú    sà   jiàn  chēn         rú  bì   zhū   lù

Như-Lai,      sắc mục sân nhuế,     danh lợi đao-kiếm,      Bồ-Tát kiến sân,        như tỵ tru – lục.

 

  1. Habits of deception

”The fifth consists of habits of deception and misleading involvements which give rise to mutual guile. When such maneuvering continues without cease, it produces the ropes and wood of a gallows for hanging, like the grass and trees that grow when water saturates a field.

”Because the two habits perpetuate one another, there come into being handcuffs and fetters, cangues and locks, whips and clubs, sticks and cudgels, and other such experiences.

”Therefore, the Thus Come Ones of the ten directions look upon deception and name it a ‘treacherous crook.’ Bodhisattvas fear deception as they would a savage wolf.

  • Tập-nhân thứ năm là xảo-trá. Do sự xu-phụ quyến -rủ mãi, không trừ, nên sanh ra cảnh giây trói, giây thắt và đá cản, trăng đóng, ví như nước thấm vào ruộng, thì cỏ-cây phát triển. Bởi năng tập và sở tập tiếp xúc nhau, nên chiêu cảm những khổ báo như gông cùm xiềng-xích, roi-gậy.
  • Vì cớ ấy, nhứt thiết thập phương Như-lai đều xem xảo-trá là một thứ giặc siểm-mỵ và chư Bồ-Tát thấy kẻ xảo-trá thì xa lánh như tránh loài sói-gấu.

 

五者。詐習交誘。發於相調。引起不住。如是故有

wǔ   zhě          zhà   xí   jiāo   yòu          fā   yú  xiāng  tiáo         yǐn    qǐ    bú    zhù          rú    shì   gù   yǒu

Ngũ giả:        Trá  tập giao – dụ         phát ư tương điều,      dẫn  khởi  bất  trụ,        như  thị  cố  hữu,

 

繩木絞校。如水浸田。草木生長。二習相延。故

shéng mù  jiǎo  jiào           rú   shuǐ   jìn    tián         cǎo  mù  shēng zhǎng        èr     xí  xiāng  yán           gù

thắng mộc giảo hiệu,    như thủy tẩm  điền,     thảo-mộc sanh-trưởng.   Nhị tập tương-diên,         cố

 

有杻械、枷鎖、鞭杖、檛棒諸事。是故十方一切

yǒu   chǒu  xiè         jiā   suǒ         biān  zhàng          zhuā bàng zhū shì          shì    gù   shí   fāng    yí    qiè

hữu nữu giới,        già  tỏa        tiên trượng,       qua  bổng chư sự.    Thị cố thập phương nhứt thiết

 

如來。色目奸偽。同名讒賊。菩薩見詐。如畏豺狼。

rú     lái          sè    mù  jiān   wèi       tóng míng chán zéi       pú    sà   jiàn zhà           rú   wèi  chái  láng

Như-Lai,      sắc mục gian-ngụy,  đồng danh sàm-tặc,,     Bồ-Tát kiến trá,          như úy sài – lang.

 

  1. Habits of lying

”The sixth consists of habits of lying and combined fraudulence which give rise to mutual cheating. When false accusations continue without cease, one becomes adept at corruption.

”From this there come into being Dust and Dirt, Excrement and Urine, filth, stench, and impurities. It is like the obscuring of everyone’s vision when the dust is stirred up by the wind.

”Because these two habits augment one another, there come into being Sinking and Drowning, Tossing and Pitching, Flying and Falling, Floating and Submerging, and other such experiences.

”Therefore, the Thus Come Ones of the ten directions look upon lying and name it ‘robbery and murder.’ Bodhisattvas regard lying as they would treading on a venomous snake.

  • Tập-nhân thứ sáu là lường-gạt. Do sự quỉ-quyệt mãi, không trừ, lòng chất chứa mưu sâu kế độc, nên sanh ra cảnh bụi-bặm, phân-tiện, nhơ-bẩn, uế-trược, ví như bụi-bặm bay theo gió, thường che mắt người, làm cho khó thấy. Bởi năng tập và sở tập gia-tăng, nên chiêu-cảm các khổ báo như: chìm đắm nhồi ném, bay sa trôi giạt.
  • Vì cớ ấy, nhứt thiết thập phương Như-Lai đều xem lường-gạt là món giết hại và chư Bồ-Tát thấy kẻ lường-gạt như đạp trúng rắn độc.

 

六者。誑習交欺。發於相罔。誣罔不止。飛心造奸。

liù   zhě         kuáng xí  jiāo  qī           fā   yú   xiāng wǎng     wú wǎng  bù  zhǐ          fēi  xīn   zào   jiān

Lục giả:     Cuống tập giao khi,     phát ư tương võng,    vu  võng bất  chỉ,        phi  tâm  tạo  gian,

 

如是故有塵土屎尿。穢不淨。如塵隨風。各無所

rú    shì    gù yǒu   chén   tǔ   shǐ  niào          huì  wū   bú   jìng           rú   chén suí   fēng          gè   wú   suǒ

như thị  cố  hữu,  trần thổ  thĩ-niếu,          ô – uế   bất   tịnh,        như trần tùy phong,      các  vô  sở

 

 

見。二習相加。故有沒溺騰擲。飛墜漂淪諸事。

jiàn            èr  xí    xiāng  jiā            gù   yǒu    mò    nì    téng   zhí         fēi   zhuì  piāo   lún  zhū   shì

kiến.      Nhị  tập tương gia,          cố  hữu một – nịch, đẳng trịch,     phi trụy phiêu luân chư sự.

 

是故十方一切如來。色目欺誑。同名劫殺。菩薩

shì   gù    shí    fāng      yí   qiè    rú    lái            sè   mù    qī   kuáng      tóng  míng  jié  shā             pú    sà

Thị cố thập phương nhứt thiết Như-Lai,     sắc mục khi cuống,      đồng danh kiếp-sát,         Bồ – Tát

 

誑。如踐蛇虺。

jiàn   kuáng       rú   jiàn  shé  huǐ

kiến cuống,   như tiển  xà – hủy.

 

  1. Habits of animosity

”The seventh consists of habits of animosity and interconnected enmity which give rise to grievances. From this there come into being Flying Rocks, Thrown Stones, Caskets and Closets, Cages on Wheels, Jars and Containers, and Bags and Rods. It is like someone harming others secretly – he harbors, cherishes, and nurtures evil.

”Because these two habits swallow one another up, there come into being Tossing and Pitching, Seizing and Apprehending, Striking and Shooting, Casting Away and Pinching, and other such experiences.

”Therefore, the Thus Come Ones of the ten directions look upon animosity and name it a ‘disobedient and harmful ghost.’[ Bodhisattvas regard animosity as they would drinking poisonous wine.

  • Tập-nhân thứ bảy là thù-oán. Do sự âm-thầm cừu-hận mãi, không bỏ nên sanh ra cảnh đá bay, gạch ném, hộp chứa, xe nhốt, đảy đựng, ví như người hiểm-độc ngấm-ngầm tích-trữ các điều ác. Bởi năng tập và sở tập giao-hiểm nhau, nên chiêu cảm những khổ báo như ném liệng chụp bắt, đánh bắn quăng ném.
  • Vì cớ ấy, nhứt thiết thập phương Như-Lai đều xem thù-oán là quỉ nguy-hại và chư Bồ-Tát thấy kẻ thù-oán như người uống rượu độc.

 

七者。怨習交嫌。發於銜恨。如是故有飛石投

qī    zhě        yuàn   xí   jiāo  xián           fā    yú  xián   hèn           rú  shì    gù  yǒu   fēi    shí    tóu   lì

Thất giả:      Oan – tập giao-hiềm        phát  ư  hàm  hận,       như  thị  cố  hữu, phi  thạch  đầu  lịch,

 

貯車檻。甕盛囊撲。如陰毒人。懷抱畜惡。二習

xiá   zhù  chē   jiàn       wèng chéng náng pū          rú    yīn  dú    rén          huái   bào   xù    è            èr    xí

hạp  trử  xa  lam,        ủng thạnh nan phát,      như âm độc nhơn,       hoài – bảo súc – ác.      Nhị  tập

 

吞。故有投擲擒捉。擊射拋撮諸事。是故十方

xiāng  tūn            gù    yǒu   tóu  zhí   qín  zhuō          jí    shè  pāo   cuò   zhū   shì         shì   gù    shí    fāng

tương thôn,       cố  hữu  đầu – trịch, cầm tróc,     kích xạ phao loát  chư  sự.     Thị cố thập phương

 

 

一切如來。色目怨家。名違害鬼。菩薩見怨。如飲

yí      qiè    rú    lái          sè    mù yuàn   jiā          míng wéi hài guǐ             pú    sà  jiàn  yuàn           rú   yǐn

nhứt thiết Như-Lai,     sắc mục oan – gia,        danh  vi  hại  quỉ,         Bồ – Tát kiến oan,         như  ẩm

 

酒。

zhèn    jiǔ

chẩm tữu

 

  1. Habits of views

”The eighth consists of habits of views and the admixture of understandings, such as satkayadrishti, views, moral prohibitions, grasping, and deviant insight into various kinds of karma, which bring about opposition and produce mutual antagonism. From them there come into being court officials, deputies, certifiers, and registrars. They are like people traveling on a road, who meet each other coming and going.”Because these two habits influence one another, there come into being official inquiries, baited questions, examinations, interrogations, public investigations, exposure, the youths who record good and evil, carrying the record books of the offenders’ arguments and rationalizations, and other such experiences.

”Therefore, the Thus Come Ones of the ten directions look upon evil views and name them the ‘pit of views.’ Bodhisattvas regard having false and one-sided views as they would standing on the edge of a steep ravine full of poison.

  • Tập-nhân thứ tám là tà-kiến. Do sự hành động mãi những thứ ma-giáo, thân-giới, giới cấm-thủ, không bỏ, cứ hướng theo các tà-nghiệp bạo-nghịch, phát khởi nhiều sự tương-phản nhau, nên sanh ra cảnh vua-sứ, chủ-lại, bộ-tịch, chứng-gian, ví như những người khách bộ-hành đi qua đi lại trông thấy lẫn nhau. Bởi năng tập và sở tập giao chấp nhau nên chiêu cảm những khổ báo như vấn-nạn, dối-gạt, gạn-hỏi, khám-tra, vạch-xét, soi-rõ và hai vị thiện-ác đồng-tử, tay cầm bộ-tịch biện-bác các việc.
  • Vì cớ ấy, nhứt thiết thập phương Như-Lai xem tà-kiến là hầm-hố hư-vọng và chư Bồ-Tát thấy tà-kiến như đi trên rãnh nước độc.

 

八者。見習交明。如薩迦耶。見戒禁取。邪悟諸業。

bā    zhě          jiàn  xí  jiāo  míng         rú   sà    jiā   yē          jiàn   jiè   jìn   qǔ           xié wù   zhū    yè

Bát giả:          Kiến-tập giao-minh,    như tát-ca-da,         kiến giới-cấm thủ,       tà   ngộ chư nghiệp,

 

發於違拒。出生相反。如是故有王使主吏。

fā       yú     wéi    jù             chū   shēng xiāng  fǎn              rú    shì    gù    yǒu    wáng  shǐ   zhǔ    lì

phát   ư      vi     cự,            xuất sanh tương-phản,       như   thị    cố    hữu, vương sứ chủ –  lại,

 

證執文籍。如行路人。來往相見。二習相交。

zhèng  zhí  wén   jí               rú   xíng   lù    rén             lái  wǎng xiāng  jiàn           èr    xí    xiāng   jiāo

chứng chấp văn tich,      như hành  lộ  nhân,          lai – vãng tương kiến.      Nhị  tập  tương  giao,

故有勘問權詐、考訊推、察訪、披究、照明、

gù   yǒu  kān   wèn  quán   zhà         kǎo  xùn   tuī    jú           chá    fǎng           pī    jiù          zhào  míng

cố hữu khâm vấn, quyền trá         khảo tấn, thôi cúc        sát phỏng,        phi cứu,        chiếu minh,

 

善惡童子。手執文簿辭辯諸事。是故十方一

shàn    è     tóng   zǐ              shǒu  zhí    wén   bù     cí    biàn    zhū    shì            shì      gù    shí   fāng     yí

thiện  ác  đồng  tử,            thủ   chấp  văn   bộ,   từ   biện   chư – sự.           Thị cố thập phương nhứt

 

切如來。色目惡見。同名見坑。菩薩見諸虛妄執。

qiè     rú    lái         sè   mù    è    jiàn      tóng  míng  jiàn kēng        pú   sà  jiàn  zhū   xū wàng  biàn  zhí

thiết Như-Lai,     sắc mục ác-kiến,    đồng danh kiến khanh,    Bồ-Tát kiến chư hư-vọng, biến – chấp

 

如臨毒壑。

rú    lín    dú   huò

như lâm độc-hác.

 

  1. Habits of injustice

”The ninth consists of the habits of injustice and their interconnected support of one another; they result in instigating false charges and libeling. From them are produced crushing between mountains, crushing between rocks, stone rollers, stone grinders, plowing, and pulverizing. It is like a slanderous villain who engages in persecuting good people unjustly.

”Because these two habits join ranks, there come into being pressing and pushing, bludgeons and compulsion, squeezing and straining, weighing and measuring, and other such experiences.

”Therefore, the Thus Come Ones of the ten directions look upon harmful accusations and name them ‘a treacherous tiger.’ Bodhisattvas regard injustice as they would a bolt of lightning.

  • Tập-nhân thứ chín là gian-dối. Do chỗ không biết ngay-thẳng, phản-nghịch mãi, không đoạn, nên sanh ra cảnh chụp đóng nghiền giã cày mài, ví như thứ giặc châm-biếm nhiễu-hại người hiền-luơng. Bởi năng tập và sở tập lay động nhau; nên chiêu-cảm những khổ báo như đè-ép, đánh-bức, va-chạm, xúc-lọc, cân-nhắc, đo-lường.
  • Vì cớ ấy, nhứt thiết thập phương Như-Lai xem kẻ gian-dối là loài cọp nham-hiểm và chư Bồ-Tát thấy kẻ gian-dối như gặp sấm-sét.

 

九者。枉習交加。發於誣謗。如是故有合山合石。

jiǔ     zhě      wǎng   xí   jiāo   jiā            fā    yú   wú  bàng            rú   shì  gù   yǒu    hé  shān   hé   shí

Cữu giả:      Uống tập giao-gia,         phát  tư  vu – báng,         như thị cố – hữu, hiệp sơn hiệp thạch,

 

碾磑耕磨。如讒賊人。逼枉良善。二習相排。

niǎn  wèi  gēng  mó             rú   chán  zéi    rén             bī   wǎng  liáng  shàn          èr    xí    xiāng  pái

triển đôi canh ma,           như  sàm  tặc  nhân,       bức-uổng lương-thiện.      Nhị  tập  tương  bài,

 

 

故有押捺搥按。蹙漉衡度諸事。是故十方

gù     yǒu    yā      nà     chuí    àn               cù       lù     héng    dù    zhū    shì              shì     gù     shí     fāng

cố    hữu    áp    nại,   chùy   án,              xúc  lộc,  hoành  đạt   chư   sự.          Thị  cố   thập  phương

 

一切如來。色目怨謗。同名讒。菩薩見枉。如遭

yí    qiè     rú     lái          sè  mù    yuàn bàng       tóng míng chán hǔ           pú   sà    jiàn wǎng         rú   zāo

nhứt thiết Như-Lai,    sắc  mục oán-báng,     đồng danh sàm-hổ,       Bồ-Tát   kiến  uổng,    như  tao

 

霹靂。

pī      lì

tích-lịch.

 

  1. Habits of litigation

”The tenth consists of the habits of litigation and the mutual disputations which give rise to covering. From them there are produced a look in the mirror and illumination by the lamp. It is like being in direct sunlight: there is no way one can hide one’s shadow.

”Because these two habits bicker back and forth, there come into being evil companions, the mirror of karma, the fiery pearl, exposure of past karma, inquests, and other such experiences.”Therefore, all the Thus Come Ones of the ten directions look upon covering and name it a ‘yin villain.’ Bodhisattvas regard covering as they would having to carry a mountain atop their heads while walking upon the sea.

  • Tập-nhân thứ mười là tranh-tụng. Do sự tranh-chấp-kiện-cáo hơn thua mãi, không đoạn, nên sanh ra cảnh soi-thấy, chiếu-rọi, ví như người đứng ngay mặt trời thì không thế nào tránh được ánh-sáng. Bởi năng tập và sở tập tương tranh nhau, nên chiêu-cảm những khổ báo như bạn dữ, gương-nghiệp, hỏa-châu, và túc duyên phô-bày đối-nghiệm.
  • Vì cớ ấy, nhứt thiết thập phương Như-Lai đều xem sự tranh-tụng là một thứ giặc thâm-độc và chư Bồ-Tát thấy sự tranh-tụng như đội núi cao vào biển lớn.

 

十者。訟習交諠。發於藏覆。如是故有見照燭。

shí    zhě         sòng xí   jiāo   xuān         fā   yú   cáng   fù            rú   shì   gù   yǒu   jiàn  jiàn  zhào  zhú

Thập giả:      Tụng tập giao-huyên,   phát ư  tàng  phú,        như  thị  cố  hữu, giám kiến chiếu chúc,

 

如於日中。不能藏影。二習相陳。故有惡友、業鏡、

rú    yú    rì   zhōng        bù néng cáng yǐng       èr   xí   xiāng  chén       gù   yǒu  è   yǒu           yè    jìng

như ư nhựt trung,      bất năng tàng ảnh.   Nhị tập tương tranh,     cố hữu ác – hữu,     nghiệp-kiến

 

火珠、披露宿業。對驗諸事。是故十方一

huǒ   zhū               pī     lù       sù      yè               duì    yàn    zhū   shì                shì     gù    shí    fāng      yí

hỏa-châu,           phi – lộ  túc – duyên          đối – nghiệm chư  sự.              Thị cố  thập phương nhứt

 

切如來。色目覆藏。同名陰賊。菩薩觀覆。如戴高

qiè    rú     lái          sè  mù    fù    cáng         tóng míng  yīn  zéi           pú   sà  guān  fù              rú   dài  gāo

thiết Như-Lai,     sắc mục phú-tàng,        đồng danh âm tặc,        Bồ-Tát quán phú,         như đái cao-

 

山。履於巨海。

shān         lǚ   yú    jù    hǎi

sơn,         lý   ư    cự   hải.

 

  1. 18. Six Retributions
  • Sáu Khổ-Báo

”What are the six retributions? Ananda, living beings create karma with their six consciousnesses. The evil retributions they call down upon themselves come from the six sense organs.

”What are the evil retributions that arise from the six sense organs? The first is the retribution of seeing, which beckons one and leads one to evil ends. The karma of seeing intermingles, so that at the time of death one first sees a raging conflagration which fills the ten directions. The deceased one’s spiritual consciousness takes flight, but then falls. Riding on a wisp of smoke, it enters the Unintermittent Hell.

”There, it is aware of two appearances. One is a perception of brightness in which can be seen all sorts of evil things, and it gives rise to boundless fear. The other is a perception of darkness in which there is total stillness and no sight, and it experiences boundless terror.

”When the fire that comes from seeing burns the sense of hearing, it becomes cauldrons of boiling water and molten copper. When it burns the breath, it becomes black smoke and purple fumes. When it burns the sense of taste, it becomes scorching hot pellets and molten iron gruel. When it burns the sense of touch, it becomes white-hot embers and glowing coals. When it burns the mind, it becomes stars of fire that shower everywhere and whip up and inflame the entire realm of space.

  • Đức Phật dạy: A-Nan! Thế nào là sáu thứ ác-báo?
  • Tất cả chúng-sanh bị sáu căn đối-đãi với sáu trần, phát hiện sáu thức, do sáu thức tạo ác-nghiệp mà chiêu-cảm ra ác-báo. Đó là chứng tỏ nguồn-gốc sanh ra sáu thứ ác-báo là sáu căn. Vì sao?
  • Báo thứ nhứt là kiến-báo. Do nhãn-căn khởi thấy vọng mà chiêu-cảm ác-quả. Nghiệp thấy vọng chất-chứa đến khi mạng-chung thì trước nhứt thấy lửa dữ ở khắp mười phương thế-giới rồi thần-thức vong-giả hoặc bay hoặc sả nương theo khói lửa mà vào Vô-gián địa-ngục. Khi vào địa-ngục rồi, nhận-định hai nghiệp-tướng: 1) tướng thấy sáng tức là thấy nhiều hình-vật hung-dữ, khiến sanh nhiều sự sợ-hãi, 2) tướng thấy tối tức là ngoài vẻ âm-u đen-tối, không còn thấy hình-vật chi khác, khiến tâm sanh nhiều sự kinh-khủng.
  • Thứ lửa thấy ấy diệt tánh nghe của tai, làm thành vạc nước nóng, chảo đồng sôi; đốt vào hơi thở của mũi khiến mũi chỉ biết mùi khói, đốt vào vị của lưỡi, làm thành tro nóng, than lò: đốt vào ý, sanh ra một thứ lửa dữ lừng-lẫy khắp hư-không pháp-giới.

 

 

 

云何六報。阿難。一切眾生六識造業。所招

yún    hé   liù   bào                ē    nán               yí     qiè   zhòng  shēng  liù   shì    zào     yè           suǒ    zhāo

Vân  hà   lục  báo?             A – Nan!          Nhứt thiết chúng-sanh, lục thức tạo-nghiệp,       sở   chiêu

 

惡報。從六根出。云何惡報從六根出。一者。見報

è     bào          cóng  liù  gēn   chū         yún    hé    è   bào   cóng liù  gēn  chū            yì   zhě         jiàn   bào

Ác – báo,       tùng  lục căn xuất?      Vân   hà  ác  báo, tùng  lục căn xuất?      Nhứt  giả:      Kiến báo,

 

招引惡果。此見業交。則臨終時。先見猛火滿

zhāo   yǐn   è    guǒ           cǐ     jiàn   yè     jiāo           zé     lín  zhōng  shí            xiān  jiàn  měng  huǒ  mǎn

chiêu dẫn ác-quả,        thử  kiến nghiệp-giao,      tắc lâm chung thời,        tiên kiến mảnh hóa, mãng

 

十方界。亡者神識。飛墜乘煙。入無間獄。發明

shí     fāng     jiè      wáng  zhě  shén  shì          fēi   zhuì chéng yān          rù    wú  jiàn    yù             fā  míng

thập phương giới, vong giả thần-thức,      phi  trụy  thừa  yên,       nhập vô-gián ngục.     Phát minh

 

二相。一者明見。則能見種種惡物。生無量

èr   xiàng            yì   zhě   míng  jiàn          zé   néng   biàn jiàn zhǒng  zhǒng  è   wù          shēng  wú  liàng

nhị tướng;      nhứt giả minh-kiến,         tắc năng biến  kiến, chủng chủng ác vật,       sanh vô lượng

 

畏。二者暗見。寂然不見。生無量恐。如是見火。

wèi           èr   zhě   àn    jiàn           jí    rán    bú   jiàn         shēng wú liàng kǒng       rú   shì  jiàn    huǒ

úy;           nhị giả ám-kiến,       tịch nhiên bất kiến,       sanh vô-lượng khủng.     Như thị kiến hỏa,

 

燒聽能為鑊湯銅。燒息能為黑煙紫。燒

shāo  tīng  néng  wéi   huò  tāng   yang   tóng         shāo   xí    néng   wéi    hēi   yān    zǐ     yàn           shāo

thiêu thính năng vi, quắc thang dương-đồng,   thiêu  tức  năng  vi,   hắc – yên   tử – diệm,        thiêu

 

味能為焦丸鐵糜。燒觸能為熱灰爐炭。燒心能生星

wèi néng wéi  jiāo wán  tiě   mí          shāo chù  néng wéi  rè   huī     lú    tàn        shāo xīn néng shēng xīng

vị  năng vi tiêu-hoàn, thiết-mê,      thiêu-xúc, năng vi nhiệt-khôi, lô-thán,   thiêu tâm năng sanh tinh-

 

火迸灑。煽鼓空界。

huǒ  bèng  sǎ        shān  gǔ  kōng  jiè

hỏa, tống-sái,    phiến-cổ không giới.

 

”The second is the retribution of hearing, which beckons one and leads one to evil ends. The karma of hearing intermingles, and thus at the time of death one first sees gigantic waves that drown heaven and earth. The deceased one’s spiritual consciousness falls into the water and rides the current into the Unintermittent Hell.

”There, it is aware of two sensations. One is open hearing, in which it hears all sorts of noise and its essential spirit becomes confused. The other is closed hearing, in which there is total stillness and no hearing, and its soul sinks into oblivion.

”When the waves from hearing flow into the hearing, they become scolding and interrogation. When they flow into the seeing, they become thunder and roaring and evil poisonous vapors. When they flow into the breath, they become rain and fog that is permeated with poisonous organisms that entirely fill up the body. When they flow into the sense of taste, they become pus and blood and every kind of filth. When they flow into the sense of touch, they become animals and ghosts, and excrement and urine. When they flow into the mind, they become lightning and hail which ravage the heart and soul.

  • Báo thứ hai là văn-báo. Do nhĩ-căn khởi nghe, chiêu-cảm ác-quả. Nghiệp nghe chất-chứa đến khi mạng-chung, trước nhứt thấy nhào-lộn khắp thiên-địa, rồi thần-thức vong giả hoặc sa hoặc trôi theo dòng nước mà vào Vô-gián địa-ngục. Khi vào địa-ngục rồi, nhận định hai thứ nghiệp-tướng: 1) tướng mở nghe tức là nghe nhiều thứ tiếng ồn-ào náo-nhiệt mà tinh-thần tán-loạn, 2) tướng lấp nghe tức là không nghe chi cả, bặt-âm u-ám, phách-vía tối-tăm chìm-lặn.
  • Thứ nghe ấy như làn sóng, qua tánh nghe, khiến sanh quở-phạt, vấn-nạn; qua tánh thấy, khiến sanh sấm-sét và độc-khí; qua hơi thở, khiến sanh mưa sương rưới độc-trùng vào thân-thể; qua tánh nếm, khiến sanh máu-mủ ô-uế; qua tánh xúc, khiến sanh súc-vật, ma-quỉ và phân-tiện nhơ-bẩn; qua tánh nghĩ, khiến sanh mưa đá, chớp sáng nhiễu-hại tâm-thần.

 

二者。聞報招引惡果。此聞業交。則臨終時。先見

èr   zhě           wén bào  zhāo  yǐn   è    guǒ          cǐ   wén    yè     jiāo        zé    lín zhōng  shí         xiān  jiàn

Nhị giả:        Văn báo, chiêu dẫn ác-quả,       thử văn nghiệp giao,    tắc  lâm chung thời,     tiên kiến

 

波濤沒溺天地。亡者神識。降注乘流。入無間獄。發

bō   táo   mò    nì   tiān   dì         wáng zhě shén shì        jiàng zhù chéng liú        rù    wú  jiàn   yù         fā

ba đào, một nịch thiên địa,    vong giả thần-thức,   giáng chú thừa lưu,   nhập vô-gián ngục.   Phát-

 

明二相。一者開聽。聽種種鬧。精神亂。二者

míng  èr   xiàng        yì    zhě   kāi    tīng        tīng zhǒng  zhǒng nào        jīng shén  máo  luàn         èr  zhě

minh nhị tướng:   Nhứt giả khai-thính,     thính chủng-chủng náo,   tinh thần mậu loạn;        nhị  giả

 

閉聽。寂無所聞。幽魄沈沒。如是聞波。注聞。則能

bì   tīng            jí   wú   suǒ  wén        yōu  pò   chén  mò         rú   shì  wén  bō         zhù  wén        zé  néng

bế-thính,       tịch  vô sở  văn,         u phách trầm một.      Như thị văn  ba,         chú văn,       tắc năng

 

為責為詰。注見。則能為雷為吼。為惡毒氣。注息。

wéi   zé   wéi  jié          zhù  jiàn          zé  néng  wéi  léi  wéi  hǒu         wéi   è    dú    qì           zhù   xí

vi  trách  vi  cật,         chú  kiến,       tắc  năng  vi  lôi  vi  hẩu,           vi    ác  độc  khí,        chú   tức

 

則能為雨為霧。灑諸毒蟲周滿身體。注味。則能

zé   néng  wéi    yǔ  wéi   wù             sǎ  zhū   dú   chóng zhōu mǎn shēn  tǐ            zhù   wèi         zé   néng

tắc  năng,  vi   võ    vi   vụ,             sái chư độc trùng châu mãn thân-thể,        chú   vị          tắc  năng

 

為膿為血。種種雜穢。注觸。則能為畜為鬼。為糞

wéi  nóng wéi  xuè       zhǒng zhǒng  zá  huì       zhù  chù          zé   néng wéi  chù  wéi   guǐ          wéi   fèn

vi  nung  vi  huyết,     chủng chủng tạp-uế,    chú  xúc,       tắc   năng  vi   súc  vi   quỉ,         vi   phẩn

 

為尿。注意。則能為電為雹。摧碎心魄。

wéi niào         zhù   yì          zé  néng wéi  diàn  wéi  báo        cuī  suì  xīn   pò

vi niêu;          chú   ý,         tắc năng  vi  điển  vi  bạt,         tồi-toái tâm-phách.

 

”The third is the retribution of smelling, which beckons one and leads one to evil ends. The karma of smelling intermingles, and thus at the time of death one first sees a poisonous smoke that permeates the atmosphere near and far. The deceased one’s spiritual consciousness wells up out of the earth and enters the Unintermittent Hell.

”There, it is aware of two sensations. One is unobstructed smelling, in which it is thoroughly infused with the evil vapors and its mind becomes distressed. The other is obstructed smelling, in which its breath is cut off and there is no passage, and it lies stifled and suffocating on the ground.

”When the vapor of smelling invades the breath, it becomes cross-examination and bearing witness. When it invades the seeing, it becomes fire and torches. When it invades the hearing, it becomes sinking and drowning, oceans, and bubbling cauldrons. When it invades the sense of taste, it becomes putrid or rancid foods. When it invades the sense of touch, it becomes ripping apart and beating to a pulp. It also becomes a huge mountain of flesh which has a hundred thousand eyes and which is sucked and fed upon by numberless worms. When it invades the mind, it becomes ashes, pestilent airs, and flying sand and gravel which cut the body to ribbons.

  • Báo thứ ba là khứu-báo. Do tỹ-căn khởi ngữi mà chiêu-cảm ác-quả. Nghiệp ngữi chất-chứa đến khi mạng-chung, trước nhứt thấy độc-khí, đầy-dẫy khắp nơi xa gần, thần-thức vong-giả từ dưới đất phóng lên để vào Vô-gián địa-ngục. Khi vào địa-ngục rồi, nhận-định hai nghiệp-tướng: 1) tiếng nghe thông tức là các độc-khí xông lên mà tâm rối-loạn, 2) tướng nghe bít tức là bị nghẹt hơi mà bất-tỉnh nhân-sự.
  • Loại khí ngữi ấy xung vào hơi thở hay làm thông nghẹt; xung vào tánh thấy hay làm thành lửa thành đuốc; xung vào tánh nghe hay làm chìm-đắm sôi-trào; xung vào tánh nếm hay làm mùi ương thúi; xung vào tánh xúc hay làm tan-rã, làm thành đại-nhục sơn có trăm ngàn mắt bị vô-số vi-trùng bám ăn; xung vào tánh nghĩ thì hay làm tro nóng chướng-khí, làm sạn-đá ném, liệng, đập, nát thân-thể.

 

三者。報招引惡果。此業交。則臨終時。

sān   zhě           xiù    bào  zhāo   yǐn    è    guǒ            cǐ    xiù     yè     jiāo           zé    lín  zhōng  shí

Tam giả:       Khứu báo, chiêu-dẫn  ác – quả,        thử khứu-nghiệp giao        tắc lâm-chung thời.

 

先見毒氣充塞遠近。亡者神識。從地出。入無間

xiān  jiàn  dú    qì  chōng sāi yuǎn  jìn        wáng  zhě  shén  zhì        cóng dì yǒng chū           rù    wú jiàn

tiên kiến độc-khí, sung tắc viễn cận,      vong-giả thần – thức,     tùng địa dũng xuất,    nhập vô-gián

 

獄。發明二相。一者通聞。被諸惡氣熏極心擾。

yù             fā  míng    èr   xiàng          yì   zhě  tōng   wén        bèi  zhū      è     qì     xūn    jí    xīn    rǎo

ngục.    Phát minh nhị tướng,      nhứt giả thông văn,       bị    chư  ác – khí,   huân cực tâm  nhiểu,

 

二者塞聞。氣掩不通。悶絕於地。如是氣。息。

èr    zhě   sè    wén         qì    yǎn  bù   tōng      mèn   jué   yú    dì           rú  shì   xiù    qì         chōng   xí

nhị  giả  tắc  văn,       khí yểm bất thông,     muộn tuyệt ư địa.       Như thị khứu-khí        xung   tức

 

則能為質為履。見。則能為火為炬。聽。則能

zé   néng wéi  zhí   wéi   lǚ         chōng  jiàn       zé   néng  wéi  huǒ  wéi  jù         chōng tīng        zé   néng

tắc năng,  vi  chất  vi   lý,           xung  kiến      tắc  năng  vi  hỏa   vi   cự        xung  thính     tắc  năng

 

為沒為溺。為洋為沸。味。則能為餒為爽。觸。

wéi  mò wéi   nì          wéi  yáng  wéi   fèi       chōng  wèi    zé  néng wéi  něi  wéi shuǎng    chōng chù

vi  một   vi   nịch,      vi   dương vi   phi,        xung   vị,      tắc  năng  vi  nổi  vi  sản,       xung  xúc,

 

則能為綻為爛。為大肉山。有百千眼。無量咂食。

zé  néng  wéi  zhàn wéi  làn         wéi    dà   ròu  shān       yǒu    bǎi   qiān  yǎn        wú  liàng  zā   shí

tắc  năng  vi  đính  vi   lãng,          vi  đại  nhục  sơn      hữu bách thiên nhãn,    vô-lượng táp thực,

 

思。則能為灰為瘴。為飛沙礰。擊碎身體。

chōng sī         zé   néng wéi huī wéi zhàng        wéi fēi   shā   lì             jí   suì   shēn   tǐ

xung  tư        tắc năng vi khôi vi chướng      vi   phi  sa   lịch,       kích toái thân-thể.

 

”The fourth is the retribution of tasting, which beckons one and leads one to evil ends. This karma of tasting intermingles, and thus at the time of death one first sees an iron net ablaze with a raging fire that covers over the entire world. The deceased one’s spiritual consciousness passes down through this hanging net, and suspended upside down it enters the Unintermittent Hell.

”There, it is aware of two sensations. One is a sucking air which congeals into ice so that it freezes the flesh of his body. The other is a spitting blast of air which spews out a raging fire that roasts his bones and marrow to a pulp.

”When the tasting of flavors passes through the sense of taste, it becomes what must be acknowledged and what must be endured. When it passes through the seeing, it becomes burning metal and stones. When it passes through the hearing, it becomes sharp weapons and knives. When it passes through the sense of smell, it becomes a vast iron cage that encloses the entire land. When it passes through the sense of touch, it becomes bows and arrows, crossbows, and darts. When it passes through the mind, it becomes flying pieces of molten iron that rain down from out of space.

  • Báo thứ tư là vị-báo. Do thiệt-căn khởi nếm mà chiêu-cảm ác-quả. Nghiệp nếm chất-chứa đến khi mạng-chung, trước nhứt thấy lưới sắt, lửa dữ lừng-lẫy khắp cả thế-giới, rồi thần-thức vong-giả trầm xuống chỗ có treo lưới, bị treo ngược đầu lên mà đưa vào Vô-gián địa-ngục. Khi vào địa-ngục rồi, nhận-định hai nghiệp-tướng; 1) tướng hít hơi vô, thì kết thành giá lạnh, nứt-nẻ thân-thể, 2) tướng xả hơi ra thì kết thành lửa dữ cháy tan cốt-tủy.
  • Thứ vị nếm ấy khi nếm rồi, thành ra thừa-thọ, nhẫn-chịu, khi qua tánh thấy, làm thành lửa đốt cháy vàng-đá; khi qua tánh nghe, làm thành gươm-đao bén; khi qua hơi thở, làm thành lồng sắt to trùm cả xứ-sở; khi qua tánh xúc, làm thành cung-tên nỏ-xạ; khi qua tánh-nghĩ, làm thành sắt nóng bay trên hư-không rớt xuống.

 

四者。味報招引惡果。此味業交。則臨終時。先見

sì    zhě          wèi   bào zhāo  yǐn    è   guǒ           cǐ  wèi    yè    jiāo         zé    lín  zhōng  shí         xiān  jiàn

Tứ giả:         Vị báo, chiêu – dẫn ác quả,         thử  vị nghiệp giao,     tắc lâm chung thời,      tiến  kiến

 

鐵網猛熾烈。周覆世界。亡者神識。下透

tiě    wǎng  měng  yàn  chì   liè              zhōu  fù      shì    jiè            wáng   zhě  shén    shì            xià    tòu

thiết-võng, mãnh-diệm xí   liệt,         châu phú thế – giới,            vong – giả thần – thức,         hạ   thấu

 

網。倒懸其頭。入無間獄。發明二相。一者吸氣。

guà wǎng       dǎo  xuán  qí    tóu         rù   wú   jiān  yù          fā   míng  èr   xiàng        yì   zhě   xī    qì

quải vỏng,    đảo huyền kỳ đầu,    nhập vô-gián ngục.   Phát minh nhị tướng,    nhứt giả hấp khí,

 

結成寒冰。凍身肉。二者吐氣。飛為猛火。

jié  chéng   hán   bīng        dòng  liè   shēn   ròu             èr    zhě    tǔ      qì             fēi   wéi  měng   huǒ

kiết thành hàng băng,     đống  lệ  thân  nhục;        nhị   giả   thổ    khí           phi   di   mảnh   hỏa,

 

焦爛骨髓。如是嘗味。歷嘗。則能為承為忍。歷見。

jiāo  làn   gǔ    suí         rú   shì cháng wèi          lì   cháng       zé  néng wéi chéng wéi rěn         lì     jiàn

tiêu lãng cốt-tủy.     Như thị thường vị,      lịch thường    tắc năng vi  thừa  vi  nhẫn;     lịch   kiến

 

則能為然金石。歷聽。則能為利兵刃。歷息。則能為

zé  néng  wéi  rán   jīn   shí           lì    tīng         zé  néng wéi  lì    bīng  rèn          lì    xí          zé   néng  wéi

tắc năng, vi nhiên kim thạch;   lịch  thính    tắc  năng, vi lợi binh nhẩn      lịch  tức,        tắc  năng  vi

 

大鐵籠。彌覆國土。歷觸。則能為弓為箭。為弩為

dà    tiě    lóng         mí    fù    guó  dù             lì   chù           zé  néng wéi gōng wéi   jiàn        wéi   nǔ   wéi

 đại-thiết lung       di  phú  quốc-độ,         lịch  xúc,        tắc  năng  vi  cung  vi   tiển,       vi      nổ   vi   

 

射。歷思。則能為飛熱  下。

shè            lì     sī           zé  néng wéi  fēi    rè      tiě   cóng   kōng  yù   xià

xạ,          lịch   tư         tắc năng vi  phi  nhiệt  thiết tùng không vũ  hạ.

 

”The fifth is the retribution of touching, which beckons one and leads one to evil ends. The karma of touching intermingles, and thus at the time of death one first sees huge mountains closing in on one from four sides, leaving no path of escape. The deceased one’s spiritual consciousness then sees a vast iron city. Fiery snakes and fiery dogs, wolves, lions, ox-headed jail keepers, and horse-headed rakshasas brandishing spears and lances drive it into the iron city toward the Unintermittent Hell.

”There, it is aware of two sensations. One is touch that involves coming together, in which mountains come together to squeeze its body until its flesh, bones, and blood are totally dispersed. The other is touch that involves separation, in which knives and swords attack the body, ripping the heart and liver to shreds.

”When this touching passes through the sensation of touch, it becomes striking, binding, stabbing, and piercing. When it passes through the seeing, it becomes burning and scorching. When it passes through the hearing, it becomes questioning, investigating, court examinations, and interrogation. When it passes through the sense of smell, it becomes enclosures, bags, beating, and binding up. When it passes through the sense of taste, it becomes plowing, pinching, chopping, and severing. When it passes through the mind, it becomes falling, flying, frying, and broiling.

  • Báo thứ năm là xúc-báo. Do thân-căn khởi cảm-xúc mà chiêu-cảm ác-quả. Nghiệp xúc chất-chứa đến khi mạng-chung, trước nhứt thấy dãy núi cao-lớn, bao-vây bốn phía không có đường ra, rồi thần-thức vong-giả thấy một thành-lũy to-tác bằng sắt, có những loài rắn lửa, chó lửa, cọp, gấu, sư-tử, có các quỉ-sứ đầu trâu, và các quỉ La-sát mặt ngựa, tay cầm gươm-đao đưa người đến cửa thành để vào Vô-gián địa-ngục. Khi vào địa-ngục rồi, nhận định hai thứ nghiệp-tướng: 1) tướng xúc-hiệp thì núi giáp lại ép thân,  xương đỗ máu rơi, 2) tướng xúc-ly thì gươm-đao đâm vào thân mà tâm-can tan-nát.
  • Thứ xúc ấy qua tánh xúc, làm thành đường-sá, quán-trọ, công-sở, ngục-hình; qua tánh thấy, làm thành thiêu-đốt; qua tánh nghe làm thành đánh-đập bắn đâm; qua hơi thở làm thành túi đãy và đồ dung tra-khảo trói-buộc; qua tánh nếm, làm thành lưỡi cày kềm-kẹp chặt-chém; qua tánh nghĩ làm thành bay sa nấu nướng.

 

五者。觸報招引惡果。此觸業交。則臨終時。先見

wǔ   zhě          chù bào zhāo   yǐn   è    guǒ          cǐ     chù    yè   jiāo          zé    lín zhōng shí         xiān  jiàn

Ngũ giả:     Xúc báo, chiêu-dẫn  ác-quả,        thử xúc nghiệp giao,     tắc lâm chung thời,    tiện  kiến

 

大山四面來合。無復出路。亡者神識。見大鐵城。

dà  shān    sì   miàn lái    hé            wú   fù    chū   lù          wáng zhě shén shì          jiàn   dà    tiě  chéng

đại-sơn, tứ – diện  lai  hiệp,        vô  phục xuất  lộ,        vong-giả thần-thức,       kiến-đại thiết-thành,

 

火蛇火狗。虎狼子。牛頭獄卒。馬頭羅剎。手執

huǒ  shé  huǒ  gǒu         hǔ   láng  shī   zi            niú     tóu     yù   zú           mǎ  tóu   luó  chà        shǒu   zhí

hỏa-xà, hỏa-cẩu,         hổ-lang, sư – tử,           ngưu – đầu ngục tốt,      mã đầu  La – sát,       thủ  chấp

 

鎗矟。驅入城門。向無間獄。發明二相。一者

qiāng shuò        qū     rù   chéng  mén        xiàng   wú   jiān   yù             fā   míng    èr   xiàng           yì    zhě

thương tiêu,   xu nhập thành môn,        hướng vô-gián ngục.       Phát minh nhị tướng;      nhứt  giả

 

 

合觸。合山逼體。骨肉血潰。二者離觸。刀劍觸身。

hé    chù          hé   shān   bī    tǐ          gǔ    ròu xuè   kuì          èr    zhě lí   chù         dāo jiàn  chù  shēn

hiệp xúc,      hiệp sơn bức thể,     cốt nhục huyết hội;      nhị  giả  ly  xúc,      đao kiếm xúc thân,

 

心肝屠裂。如是合觸。歷觸。則能為道為觀。為廳

xīn  gān    tú    liè              rú shì    hé   chù           lì    chù           zé  néng  wéi   dào wéi  guān        wéi  tīng

tâm cang đồ liệt.          Như thị hiệp-xúc,        lịch  xúc         tắc năng,  vi  đạo   vi   quán,       vi  sảnh

 

為案。歷見。則能為燒為爇。歷聽。則能為撞為擊。

wéi  àn             lì   jiàn         zé   néng wéi shāo wéi ruò             lì   tīng       zé  néng  wéi zhuàng wéi  jí

vi án,            lịch kiến       tắc năng, vi  thiêu  vi  nhiệt,       lịch thính,    tắc năng vi   tràng    vi   kích,

 

為剚為射。歷息。則能為括為袋。為考為縛。歷

wéi    zì    wéi  shè              lì     xí             zé  néng  wéi  guā  wéi   dài           wéi   kǎo   wéi   fú             lì

vi     si     vi    xạ,            lịch   tức,         tắc  năng  vi  quát  vi  đại,            vi   khảo   vi  phược,      lịch

 

則能 為耕為鉗。為斬為截。歷思則能為墜為飛。

cháng   zé   néng  wéi   gēng wéi qián         wéi zhǎn wéi jié            lì    sī    zé    néng wéi zhuì wéi fēi

thường tắc năng, vi  canh   vi   kiếm,      vi   trảm  vi   triệt,      lịch  tư,  tắc năng, vi  trụy, vi  phi,

 

為煎為炙。

wéi jiān   wéi zhì

vi   tiển,   vi  chích.

 

”The sixth is the retribution of thinking, which beckons one and leads one to evil ends. The karma of thinking intermingles, and thus at the time of death one first sees a foul wind which devastates the land. The deceased one’s spiritual consciousness is blown up into space, and then, spiraling downward, it rides that wind straight into the Unintermittent Hell.

”There, it is aware of two sensations. One is extreme confusion, which causes it to be frantic and to race about ceaselessly. The other is not confusion, but rather an acute awareness which causes it to suffer from endless roasting and burning, the extreme pain of which is difficult to bear.

”When this deviant thought combines with thinking, it becomes locations and places. When it combines with seeing, it becomes inspection and testimonies. When it combines with hearing, it becomes huge crushing rocks, ice and frost, dirt and fog. When it combines with smelling, it becomes a great fiery car, a fiery boat, and a fiery jail. When it combines with tasting, it becomes loud calling, wailing, and regretful crying. When it combines with touch, it becomes sensations of large and small, where ten thousand births and ten thousands deaths are endured every day, and of lying with one’s face to the ground.

”Ananda, these are called the ten causes and six retributions of the hells, which are all created by the confusion and falseness of living beings.

  • Báo thứ sáu là tư-báo. Do ý-căn khởi lo-nghĩ mà chiêu-cảm ác-quả. Nghiệp lo-nghĩ chất-chứa đến khi mạng-chung, trước nhứt thấy gió dữ thổi tan xứ-sở, rồi thn-thức vong-giả bị gió thổi bay lên hư-không đoạn rơi xuống, nương theo gió mà vào Vô-gián địa-ngục. Khi vào địa-ngục rồi, nhận-định hai nghiệp-tướng: 1) tướng không biết thì tối-tăm ngu-dại thành ra hoang-đàng, chạy hoài không nghĩ chưn, 2) tướng không mê thì hiểu được sự đau-khổ bị nấu bị đốt, hình phạt nguy-khốn khó chịu vô-biên.
  • Thứ lo-nghĩ tà-vạy ấy qua tánh suy-tư rồi làm thành phương-hướng xứ-sở; giao-kết với tánh thấy làm thành nghiệp-cảnh đối-chứng; giao-kết với tánh nghe làm thành núi to có giá tuyết sương đất; giao-kết với hơi thở, làm thành xe lửa, tàu lửa, than lửa to-lớn; giao-kết với tánh nếm, làm thành tiếng rên-siết kêu-la, hối-hận than-khóc; giao-kết với tánh xúc, làm thành thân-thể lớn nhỏ và trong một ngày sống chết muôn lần, nằm sấp nằm ngửa, cúi xuống ngước lên, vô-cùng thảm-khổ.
  • A-Nan! Đó là mười tập-nhân gây ra sáu khổ-quả ở địa-ngục, do tâm mê-muội vọng-động của chúng-sanh phát khởi.

 

六者。思報招引惡果。此思業交。則臨終時。先見

liù   zhě           sī     bào  zhāo yǐn   è   guǒ            cǐ     sī    yè     jiāo         zé   lín  zhōng  shí        xiān   jiàn

Lục giả:       Tư báo, chiêu-dẫn ác-quả           thử tư nghiệp giao,      tắc lâm-chung thời,     tiên-kiến

 

惡風吹壞國土。亡者神識。被吹上空。旋落乘風。

è   fēng  chuī  huài  guó  dù         wáng zhě shén  shì        bèi  chuī  shàng  kōng      xuán luò chéng fēng

ác-phong xuy hoại quốc-độ,    vong-giả thần-thức      bị  xuy thượng không,   triền lạc thừa phong,

 

墮無間獄。發明二相。一者不覺。迷極則荒。奔走不

duò  wú  jiàn   yù          fā  míng   èr   xiàng         yì  zhě  bù  jué         mí     jí   zé   huāng       bēn  zǒu   bù

đọa vô-gián ngục.    Phát minh nhị tướng:  Nhứt giả bất giác,     mê cực tắc hoang,      bôn  tẩu  bất

 

息。二者不迷。覺知則苦。無量煎燒。痛 忍。

xí             èr   zhě   bù   mí          jué  zhī  zé    kǔ          wú liàng jiān shāo         tòng   shēn   nán    rěn

tức.        Nhị  giả  bất  mê,       giác  tri  tắc  khổ,      vô lượng tiên thiêu,     thống thâm nan nhẩn

 

如是邪思。結思。則能為方為所。結見。則能為鑒

rú    shì    xié   sī             jié    sī            zé   néng wéi  fāng  wéi  suǒ          jié   jiàn         zé   néng  wéi  jiàn

Như  thị  tà  tư,            kiết  tư,          tắc năng vi phương vi  sở,         kiết  kiến,      tắc  năng  vi giám

 

為證。結聽。則能為大合石。為冰為霜。

wéi  zhèng            jié   tīng               zé    néng   wéi     dà       hé     shí              wéi   bīng   wéi  shuāng

vi  chứng;          kiết  thính             tắc   năng  vi      đại    hiệp  thạch,          vi    băng   vi    sương,

 

為土為霧。結息。則能為大火車。火船火檻。結

wéi    tǔ    wéi  wù             jié    xī             zé   néng  wéi  dà    huǒ   chē          huǒ chuán huǒ   jiàn         jié

vi   thổ    vi    vụ,             kiết   tức,        tắc   năng   vi   đại – hỏa   xa,        hỏa thuyền, hỏa lãm      kiết

 

嘗。則能為大叫喚。為悔為泣。結觸。則能為大為

cháng       zé  néng  wéi  dà  jiào  huàn         wéi  huǐ  wéi   qì             jié   chù           zé  néng  wéi  dà   wéi

thường,  tắc năng vi  đại  kiếu hoán,        vi   hối   vi   khấp;         kiết  xúc,       tắc năng, vi   đại,    vi

 

小。為一日中 死。為偃為仰。阿難。是名地

xiǎo        wéi    yí    rì   zhōng  wàn shēng wàn sǐ          wéi yǎn wéi   yǎng         ē    nán         shì  míng  dì

tiểu,       vi  nhứt nhựt trung, vạn sanh vạn tử,        vi   yển   vi ngưỡng.     A – Nan!       Thị danh Địa-

 

  果。皆是 造。

yù       shí     yīn    liù  guǒ           jiē  shì  zhòng shēng  mí  wàng  suǒ  zào

ngục, thập nhân lục  quả,        giai thị chúng-sanh, mê vọng  sở   tạo.

 

  1. 19. Distinguishes the comparative weight of the offenses

”If living beings create this evil karma simultaneously, they enter the Avichi Hell and endure limitless suffering, passing through limitless kalpas.

  • Tam Đồ Khổ: Địa-ngục,
  • Đức Phật dạy: A-Nan! Chúng-sanh nào dùng sáu căn, mười tập-nhân tạo-tác tội-lỗi ác-nghiệp thẩm-sâu thì khi mạng-chung đầu-thai sa-đọa vào A-Tỳ địa-ngục, chịu hình-phạt đau-đớn vô-biên, trải qua số kiếp vô-lượng, khó được thoát-ly.

 

    生。惡業 造。入阿鼻獄。受無量苦。

ruò        zhū      zhòng  shēng         è   yè       tóng  zào           rù     ē    bí    yù         shòu  wú  liàng   kǔ

Nhược chư   chúng – sanh,        ác-nghiệp đồng  tạo,          nhập A-Tỳ  ngục,        thọ vô-lượng khổ,

 

劫。

jīng  wú  liàng  jié 。

kinh vô-lượng kiếp.

 

”If each of the six sense organs creates them and if what is done includes each state and each sense organ, then the person will enter the Eight Unintermittent Hells.

  • Chúng-sanh nào dùng sáu căn tạo ác-nghiệp, mỗi căn mỗi ác-nghiệp, chỗ sở-tạo có nghiệp-cảnh thay nghiệp-căn thì bị đọa vào 8 tầng Vô-gián địa-ngục.

 

六根各造。及彼所作兼境兼根。是人則入八無間獄。

liù    gēn  gè   zào          jí    bǐ    suǒ  zuò jiān  jìng   jiān  gēn       shì  rén   zé     rù    bā   wú   jiān  yù

Lục căn các tạo,       cập  bỉ  sở  tác,  kiêm cảnh kiêm căn,    thị nhân tắc nhập bát vô-gián ngục.

 

”If the three karmas of body, mouth, and mind commit acts of killing, stealing, and lust, the person will enter the eighteen hells.

  • Chúng-sanh nào dùng ba căn thân, khẩu, ý tạo thành các ác-nghiệp sát đạo dâm thì bị đọa vào 18 tầng Hữu-gián địa-ngục.

 

 

身口意三。作殺盜婬。是人則入十八地獄。

shēn  kǒu  yì   sān         zuò shā dào  yín          shì  rén   zé    rù    shí    bā    dì    yù

Thân khẩu ý tam,       tác  sát đạo dâm,       thị nhân tắc nhập thập bát Địa-ngục.

 

”If the three karmas are not all involved, and there is perhaps just one act of killing and/or of stealing, then the person must enter the Thirty-six Hells.

  • Chúng-sanh nào dùng ba căn thân khẩu ý tạo thành các ác-nghiệp sát đạo dâm, vọng-ngôn ỷ-ngữ ác-khẩu lưỡng-thiệt thì bị đọa vào 36 tầng Hữu-gián địa-ngục.

 

    兼。中 盜。是人則入三十

sān      yè      bù    jiān         zhōng  jiān  huò   wéi    yì   shā     yí     dào         shì  rén    zé    rù    sān   shí

Tam nghiệp bất kiêm,        trung gian thành vi nhứt sát nhứt đạo,          thị nhân tắc nhập tam thập

 

六地獄。

liù    dì    yù

lục Địa-ngục.

 

”If the sense organ of sight alone commits just one karmic offense, then the person must enter the one hundred and eight hells.

  • Chúng-sanh nào dùng năng-kiến sở-kiến gây ra trọng-tội, đem ba căn thân khẩu ý tạo thành các ác-nghiệp sát đạo dâm, vọng-ngôn ỷ-ngữ ác-khẩu lưỡng-thiệt, tham sân si thì bị đọa vào 108 tầng Hữu-gián địa-ngục.

 

見見一根。單犯一業。是人則入一百八地獄。

jiàn   jiàn    yì    gēn          dān    fàn      yí     yè            shì   rén    zé    rù       yì    bǎi    bā      dì     yù

Kiến kiến nhứt căn     Đan phạm nhất nghiệp,     thị nhân tắc nhập nhất  bách bát   địa   ngục.

 

”Because of this, living beings who do certain things create certain karma, and so in the world they enter collective hells, which arise from false thinking and which originally are not there at all.

  • Chúng-sanh nào tạo ác-nghiệp, mỗi người mỗi riêng, ở trong thế-gian từ chỗ biệt-nghiệp vào chỗ đồng-phận, đó là tại vọng-tưởng điên-đảo phát sanh, chớ không phải nguồn-gốc sẳn có.

由是眾生別作別造。於世界中 入同分地。妄

yóu  shì zhòng shēng  bié  zuò   bié    zào             yú    shì     jiè  zhōng       rù     tóng   fèn     dì          wàng

Do  thị  chúng-sanh biệt  tác  biệt  tạo,              ư   thế – giới trung,    nhập đồng phận địa     Vọng-

 

    生。非本來有。

xiǎng     fā   shēng       fēi   běn  lái   yǒu

tưởng phát-sanh,     phi  bổn-lai  hữu.

 

  1. 20. Destiny of Ghosts

“And then, Ananda, after the living beings who have slandered and destroyed rules and deportment, violated the Bodhisattva precepts, slandered the Buddha’s Nirvana, and created various other kinds of karma, pass through many kalpas of being burned in the inferno, they finally finish paying for their offenses and are reborn as ghosts.

  • Vận-mạng của Quỉ
  • A-Nan! Gia-chi-dĩ, những chúng-sanh phá-hoại luật-nghi của Phật, vi-phạm các giới Bồ-Tát và hủy bang Như-Lai Niết-Bàn thì bị sa-đọa ở địa-ngục vô-số kiếp. Như do các tạp-nghiệp, mười tập-nhân mà bị sa-đọa ở địa-ngục thì sau khi mãn tội địa-ngục, còn phải đầu-thai vào quỉ-giới.

 

復次阿難。是諸眾生。非破律儀。犯菩薩戒。毀佛

fù      cì     ē    nán         shì    zhū zhòng shēng      fēi   pò    lǜ     yí             fàn   pú   sà     jiè         huǐ    fó

Phục thứ A-Nan!       Thị  chư chúng-sanh,      phi phá luật-nghi,        phạm Bồ-Tát giới,      hủy Phật

 

涅槃。諸餘雜業。歷劫燒然。後還罪畢。受諸鬼形。

niè  pán         zhū   yú   zá     yè           lì     jié   shāo   rán        hòu huán zuì  bì         shòu zhū guǐ  xíng

Niết-bàn,    chư  dư   tạp-nghiệp,   lịch-kiếp thiêu nhiên,   hậu hoàn tội  tất ,     thụ  chư quỷ hình.

 

”If greed for material objects was the original cause that made the person commit offenses, then, after he has finished paying for his crimes, he takes shape when he encounters material objects, and he is called a strange ghost.

  • Nếu vì căn-tội tham tài-vật mà bị đọa địa-ngục thì sau khi mãn tội địa-ngục, lại phải nương vào tài-vật mà thành hình Quái-quỉ.

 

於本因 貪物為罪。是人罪畢。遇物成形。名為

ruò       yú   běn   yīn      tān    wù  wéi  zuì           shì   rén   zuì   bì            yù   wù chéng xíng      míng  wéi

Nhược ư   bổn-nhân, tham vật   vi   tội,            thị  nhân  tội  tất,        ngộ vật thành hình,     danh   vi

 

鬼。

guài  guǐ

quái-quỉ.

 

”If it was greed for lust that made the person commit offenses, then, after he has finished paying for his crimes, he takes shape when he encounters the wind, and he is called a drought-ghost.

  • Nếu vì căn-tội tham bóng-sắc ô nhiễm mà bị đọa địa-ngục thì sau khi mãn tội địa-ngục lại phải nương theo gió mà thành hình Bạt-quỉ.

 

貪色為罪。是人罪畢。遇風成形。名為魃鬼。

tān     sè    wéi   zuì            shì    rén    zuì     bì            yù    fēng chéng  xíng         míng wéi    bá  guǐ

Tham sắc  vi    tội,            thị  nhân   tội   tất,         ngộ phong thành hình,      danh  vi   Bạt-quỉ.

 

”If it was greed to lie that made the person commit offenses, then, after he has finished paying for his crimes, he takes shape when he encounters an animal, and he is called a mei ghost.

  • Nếu vì căn-tội tham các sự tà-mỵ ma-giáo ngoại-đạo, mê hoặc nhân-tâm mà bị đọa địa-ngục thì sau khi mãn tội địa-ngục lại phải nương theo loài súc-vật mà thành hình Mỵ-quỉ.

 

貪惑為罪。是人罪畢。遇畜成形。名為魅鬼。

tān     huò   wéi  zuì          shì    rén    zuì    bì              yù   chù  chéng  xíng         míng wéi  mèi  guǐ

Tham-hoặc vi    tội,          thị nhân  tội    tất,            ngộ súc thành hình,         danh  vi    Mỵ-quỉ.

 

”If it was greed for hatred that made the person commit offenses, then, after he has finished paying for his crimes, he takes shape when he encounters worms, and he is called a ku poison ghost.

  • Nếu vì căn-tội tham sân-hận, ganh-tị, khinh-rẽ, ghét cay ghét đắng, có thủ-đoạn tiểu-nhân phá-hoại người, bị đọa địa-ngục thì sau khi mãn tội địa-ngục, lại phải nương theo loài côn-trùng mà thành Cổ-độc quỉ.

 

貪恨為罪。是人罪畢。遇蟲成形。名蠱毒鬼。

tān    hèn   wéi   zuì           shì    rén     zuì   bì              yù chóng chéng xíng           míng gǔ   dú   guǐ

Tham hận  vi   tội,           thị  nhân   tội    tất,          ngộ trùng thành hình,        danh  Cổ-độc-quỉ.

 

”If it was greed for animosity that made the person commit offenses, then, after he has finished paying for his crimes, he takes shape when he encounters degeneration, and he is called a pestilence ghost.

  • Nếu vì căn-tội tham tưởng-nhớ thù xưa oán cũ, chủ-tâm sát-hại người, bị đọa địa-ngục thì sau khi mãn tội địa-ngục lại phải nương theo chỗ suy-biến mà thành hình Suy-lệ quỉ.

 

貪憶為罪。是人罪畢。遇衰成形。名為癘鬼。

tān     yì   wéi    zuì           shì    rén    zuì     bì             yù   shuāi chéng xíng          míng wéi    lì    guǐ

Tham-ức vi     tội,           thị   nhân   tội    tất,         ngộ   suy  thành hình,        danh  vi      Lệ-quỉ.

 

”If it was greed to be arrogant that made the person commit offenses, then after he has finished paying for his crimes, he takes shape when he encounters gases, and he is called a hungry ghost.

  • Nếu vì căn-tội tham cống-cao ngã-mạn, tự-phụ kiêu-căng, chế-nhạo đốn-phá, khen mình chê người, mưu sự ích-kỷ hại-nhân, bị đọa địa-ngục thì sau khi mãn tội địa-ngục lại phải nương theo hơi mà thành hình Ngạ-quỉ.

 

貪傲為罪。是人罪畢。遇氣成形。名為餓鬼。

tān      ào    wéi   zuì           shì     rén   zuì    bì             yù     qì   chéng xíng           míng  wéi    è    guǐ

Tham-ngạo vi    tội,          thị   nhân  tội   tất,           ngộ   khí thành hình,         danh   vi   Ngạ-quỉ.

 

”If it was greed to be unjust to others that made the person commit offenses, then after he has finished paying for his crimes, he takes shape when he encounters darkness, and he is called a paralysis ghost.

  • Nếu vì căn-tội tham vu-cáo, hãm-dọa, uy-hiếp, phỉ-báng, nhục-mạ, làm chứng-gian hại người, bị đọa địa-ngục thì sau khi mãn tội địa-ngục, lại phải nương theo chỗ u-ám mà thành hình Yểm-quỉ.

 

貪罔為罪。是人罪畢。遇幽為形。名為魘鬼。

tān   wǎng  wéi zuì            shì    rén    zuì     bì              yù   yōu   wéi  xíng          míng wéi   yǎn   guǐ

Tham uổng vi tội,            thị   nhân   tội   tất,            ngộ   u     vi   hình,          danh  vi   Yếm-quỉ.

 

”If it was greed for views that made the person commit offenses, then, after he has finished paying for his crimes, he takes shape when he encounters essential energy, and he is called a wang-liang ghost.

  • Nếu vì căn-tội tham phàm-trí chấp-ngã chấp pháp, vọng-tưởng điên-đảo, bị đọa địa-ngục thì sau khi mãn tội địa-ngục lại phải nương theo tinh-linh mà thành hình Vọng-lượng quỉ.

 

貪明為罪。是人罪畢。遇精為形。名魍魎鬼。

tān   míng  wéi  zuì            shì    rén     zuì     bì            yù    jīng  wéi   xíng          míng wǎng liǎng guǐ

Tham minh vi   tội,            thị   nhân   tội   tất,           ngộ  tinh  vi   hình,        danh Vọng-lượng-quỉ.

 

”If it was greed for deception that made the person commit offenses, then, after he has finished paying for his crimes, he takes shape when he encounters brightness, and he is called a servant ghost.

  • Nếu vì căn-tội tham giả-dối, xảo-quyệt, phản-phúc, lường-gạt, bị đọa địa-ngục thì sau khi mãn tội địa-ngục lại phải nương theo minh-tinh mà thành hình Dịch-sứ quỉ.

 

貪成為罪。是人罪畢。遇明為形。名役使鬼。

tān   chéng  wéi  zuì          shì     rén    zuì     bì             yù   míng wéi  xíng           míng   yì   shǐ   guǐ

Tham thành vi tội,           thị   nhân   tội    tất,         ngộ minh   vi   hình,        danh   Dịch-sứ-quỉ.

 

”If it was greed to be litigious that made the person commit offenses, then, after he has finished paying for his crimes, he takes shape when he encounters people, and he is called a messenger ghost.

  • Nếu vì căn-tội tham kiện-cáo, tranh-tụng, mua-chuộc, xu-phụ, hành-động lợi mình hại người, bị đọa địa-ngục thì sau khi mãn tội địa-ngục lại phải nương theo người đồng-cốt mà thành hình Truyền-tống quỉ.

 

貪黨為罪。是人罪畢。遇人為形。名傳送鬼。

tān   dǎng   wéi zuì             shì   rén    zuì     bì              yù    rén   wéi   xíng          míng chuán sòng guǐ

Tham đẳng vi  tội,            thị  nhân   tội    tất,           ngộ nhân   vi   hình,        danh Truyền-tống-quỉ.

 

”Ananda, such a person’s fall is due to his totally emotional level of functioning. When his karmic fire has burned out, he will rise up to be reborn as a ghost. This is occasioned by his own karma of false thinking. If he awakens to Bodhi, then in the wonderful perfect brightness there isn’t anything at all.

  • A-Nan! Các chúng-sanh bị tội địa-ngục đều hoàn-toàn thiên về tình trụy-lạc, khi hỏa-nghiệp địa-ngục vừa tắt thì đầu thai làm quỉ, đó là tại biệt-nghiệp vọng-tưởng điên-đảo chiêu-cảm ác-quả.
  • Tuy nhiên, mặc dầu bị đọa khổ-sở như vậy, nhưng Tâm Chơn-Như vẫn tồn tại. Nếu chịu nghe được Chánh-Pháp Như-Lai tỏ-ngộ được chơn-lý Bồ-Đề, mà hồi-tâm chí-thành sám-hối, hoặc trì-chú hoặc niệm Phật thì tội ác tiêu lần lần như đá mài dao, cho tới khi trở về Tâm Chơn-Như mầu nhiệm sáng-suốt châu-viên, ví như tỉnh giấc chiêm-bao không có tự-thể.

 

阿難。是人皆以純情墜落。業火燒乾。上出

ē       nán             shì    rén    jiē      yǐ    chún  qíng   zhuì  luò             yè     huǒ  shāo   gān        shàng    chū

A – Nan!            Thị   nhân   giai   dĩ,   thuần-tình  trụy-lạc,          nghiệp hỏa thiêu-càn,    thượng xuất

 

為鬼。此等皆是自妄想業 之所招引。若悟

wéi   guǐ              cǐ      děng    jiē    shì    zì   wàng  xiǎng    yè           zhī    suǒ    zhāo  yǐn            ruò   wù

vi    quỉ,           thử    đẳng  giai   thị,    tự   vọng  tưởng nghiệp,   chi    sở   chiêu-dẫn.  Nhược  ngộ

 

菩提。則妙 圓明   本無所有。

pú     tí           zé   miào yuán míng    běn wú  suǒ   yǒu

Bồ-Đề,         tắc diệu  viên-minh,   bổn  vô  sở   hữu.

 

  1. 21. Destiny of Animals

”Moreover, Ananda, when his karma as a ghost is ended, the problem of emotion as opposed to discursive thought is resolved. At that point he must pay back in kind what he borrowed from others to resolve those grievances. He is born into the body of an animal to repay his debts from past lives.

”The retribution of the strange ghost of material objects is finished when the object is destroyed and it is reborn in the world, usually as a species of owl.

  • Vận mạng của Súc-sanh
  • Các chúng-sanh bị địa-ngục nghiệp, đau-đớn như vậy, khi mãn địa-ngục nghiệp, lại bị quỉ-nghiệp, khi mãn quỉ-nghiệp thì tình với tưởng đều không, các chúng-sanh ấy lại tìm những người có nhân-duyên, nợ-nần, oan-gia trái-chủ ở trần-tục mà họ đã vay trong vô-số kiếp trước để đầu thai làm súc-sanh đền-trả.
  • Như loài Quái-quỉ, đến khi các đồ-vật của họ nương theo tiêu hết tức là họ chết, thì đa-số đầu-thai làm chim Kiêu ở thế-gian.

 

復次阿難。鬼業既盡。則情與想二俱成空。

fù      cì        ē     nán               guǐ   yè     jì      jìn               zé   qíng     yǔ  xiǎng    èr      jù  chéng   kōng

Phục thứ  A – Nan!              Quỉ-nghiệp ký  tận,             tắc  tình  dữ  tưởng,   nhị  cụ  thành  không,

 

   間與   值。身為畜生。酬 

fāng      yú    shì    jiān    yǔ  yuán     fù    rén    yuān  duì  xiāng  zhí        shēn wéi chù shēng      chóu   qí

phương ư Thế – gian, dữ nguyên phụ nhân, oan đối tương trị,          thân vi súc sanh,        thù   kỳ

 

宿債。物怪之鬼。物銷報盡。生於世間。多為梟類。

sù    zhài         wù guài  zhī   guǐ         wù  xiāo bào jìn          shēng yú shì jiān          duō wéi xiāo   lèi

túc-trái.          Vật-quái chi quỉ,        vật tiêu báo tận,        sanh ư thế-gian,         đa    vi   cưu – loại.

 

”The retribution of the drought ghost of the wind is finished when the wind subsides, and it is reborn in the world, usually as a species of weird creature which gives inauspicious prognostications.

  • Loài Bạt-quỉ, đến khi gió của họ nương theo tan mất tức là họ chết thì đa-số đầu-thai làm chim cú, chim quạ ở thế-gian.

 

風魃之鬼。風銷報盡。生於世間。多為咎徵一

fēng   bá   zhī    guǐ         fēng  xiāo  bào  jìn           shēng   yú     shì    jiān          duō   wéi  jiù   zhēng   yí

Phong bạt chi quỉ,       phong tiêu báo tận,           sanh  ư   thế-gian,              đa    vi  cữu trưng, nhứt

 

切異類。

qiè    yì    lèi

thiết dị – loại.

 

”The retribution of the mei ghost of an animal is finished when the animal dies, and it is reborn in the world, usually as a species of fox.

  • Loài Mỵ-quỉ, đến khi súc-sanh của họ nương theo chết tức là họ chết thì đa số đầu thai làm chồn ở thế-gian.

 

畜魅之鬼。畜死報盡。生於世間。多為狐類。

chù   mèi  zhī  guǐ         chù  sǐ   bào    jìn         shēng yú  shì  jiān         duō wéi  hú   lèi

Súc-mỵ   chi  quỉ,        súc tử   báo tận,         sanh ư  thế-gian,         đa   vi   hồ-loại.

 

”The retribution of the ku ghost in the form of worms is finished when the ku is exhausted, and it is reborn in the world, usually as a species of venomous creature.

  • Loài Cổ-độc quỉ, đến khi côn trùng của họ nương theo chết tức là họ chết thì đa số đầu thai làm rắn-rít độc-hại ở thế-gian.

 

  蠱之鬼。蠱滅報盡。生於世間。多為毒類。

chóng   gǔ  zhī  guǐ          gǔ   miè  bào  jìn         shēng yú  shì  jiān        duō wéi   dú   lèi

Trùng-Cổ  chi  quỉ,        cổ   diệt  báo  tận,       sanh ư   thế-gian,      đa   vi   độc-loại.

 

”The retribution of a pestilence ghost found in degeneration is finished when the degeneration is complete, and it is reborn in the world, usually as a species of tapeworm.

  • Loài Suy-lệ quỉ, đến khi chỗ suy-biến mà họ nương theo diệt-tận tức là họ chết thì đa-số đầu thai làm sên-lãi bám vào người hoặc súc-vật ở thế-gian.

 

癘之鬼。衰  窮報盡。生於世間。多為蛔類。

shuāi   lì zhī     guǐ        shuāi qióng bào jìn         shēng  yú   shì  jiān        duō wéi  huí   lèi

Suy-lệ   chi    quỉ,        suy  cùng  báo tận,       sanh  ư    thế-gian,       đa   vi   hồi-loại.

 

”The retribution of the ghost which takes shape in gases is finished when the gases are gone, and it is then reborn in the world, usually as a species of eating animal.

  • Loài Ngạ-quỉ, đến khi hơi mà họ nương theo dứt sạch tức là họ chết thì đa-số đầu-thai làm những con thú cho người ăn thịt như heo, gà, vịt, v.v…ở thế-gian.

 

受氣之鬼。氣銷報盡。生於世間。多為食類。

shòu  qì  zhī   guǐ          qì   xiāo  bào  jìn        shēng yú   shì  jiān       duō  wéi   shí   lèi

Thọ-ký   chi  quỉ,        khí tiêu  báo   tận,     sanh   ư   thế-gian,      đa   vi    thực-loại.

 

”The retribution of the ghost of prolonged darkness is finished when the darkness ends, and it is then reborn in the world, usually as a species of animal used for clothing or service.

  • Loài Yểm-quỉ, đến khi chỗ u-ám mà họ nương theo tan hết tức là họ chết thì đa-số đầu-thai làm những thứ thú dùng để mặc như con tằm, hoặc để cởi, kéo xe như trâu, bò, ngựa.

 

綿  幽之鬼。幽銷報盡。生於世間。多為服類。

mián   yōu  zhī   guǐ         yōu xiāo bào  jìn        shēng yú   shì  jiān         duō wéi  fú    lèi

Miên – u    chi    quỉ,        u    tiên báo tận,      sanh   ư   thế-gian,       đa    vi   phục loại.

 

”The retribution of the ghost which unites with energy is finished when the union dissolves, and it is then reborn in the world, usually as a species of migratory creature.

  • Loài Vọng-lượng quỉ, đến khi tinh-linh của họ nương theo tiêu-diệt tức là họ chết thì đa-số đầu-thai làm những thứ chim biết thời-tiết như chim hồng, chim yến ở thế-gian.

 

和精之鬼。和銷報盡。生於世間。多為應類。

hé   jīng   zhī   guǐ         hé   xiāo bào  jìn         shēng yú  shì  jiān        duō wéi  yìng  lèi

Hòa tinh chi  quỉ,        hòa tiêu báo  tận,       sanh ư   thế-gian,      đa    vi   ứng  loại.

 

”The retribution of the ghost of brightness and intellect is finished when the brightness disappears, and it is then reborn in the world, usually as a species of auspicious creature.

  • Loài Dịch-sứ quỉ, đến khi minh-tinh của họ nương theo tiêu-diệt tức là họ chết, thì đa-số đầu thai làm những thứ chim báo điềm tốt như chim phụng-hoàng.

 

明靈之鬼。明滅報盡。生於世間。多為休徵一

míng líng  zhī   guǐ           míng   miè  bào  jìn             shēng  yú   shì   jiān          duō  wéi  xiū  zhēng   yí

Minh-linh chi quỉ,           minh  diệt  báo   tận,          sanh   ư   thế-gian,          đa  vi   hưu-trưng, nhứt

 

切諸類。

qiè   zhū    lèi

thiết chư loại.

 

”The retribution of the ghost that relies on a person is finished when the person dies, and it is then reborn in the world, usually as a species of domestic animal.

  • Loài Truyền-tống quỉ, đến khi người đồng-cốt của họ nương theo chết tức là họ chết, thì đa-số đầu-thai làm những thứ thú tùng-phục như chó mèo.

 

依人之鬼。人亡報盡。生於世間。多為循類。

yī    rén   zhī   guǐ       rén   wáng bào   jìn       shēng yú  shì   jiān        duō wéi  xún   lèi

Y-nhân chi quỉ,         nhân vong báo tận,     sanh  ư   thế-gian,      đa    vi   tuần loại.

 

22.”Ananda, all this is due to the burning out of his karmic fire in payment for his debts from past lives. The rebirth as an animal is also occasioned by his own false and empty karma. If he awakens to Bodhi, then fundamentally none of these false conditions will exist at all.

”You mentioned Precious Lotus Fragrance, King Crystal, and Bhikshu Good Stars. Evil karma such as theirs was created by them alone. It did not fall down out of the heavens or well up from the earth, nor was it imposed upon them by some person. Their own falseness brought it into being, and so they themselves have to undergo it. In the Bodhi mind, it is empty and false – a cohesion of false thoughts.

  • A-Nan! Các loài quỉ, khi hỏa-nghiệp vừa tắt thì đầu-thai làm súc-sanh để đền trả-nợ-nần cũ như vậy là tại túc-trái tiền-nghiệp hư-vọng của họ chiêu-cảm ác-báo. Tuy nhiên, nếu khi các loại ấy nghe được tiếng kinh, tiếng pháp của Phật, tỏ-ngộ chơn-lý Bồ-Đề, hồi tâm sám-hối hướng-thiện thì các ác-nghiệp vọng-duyên lần lần tiêu hết, vì ác-nghiệp vọng-duyên vốn không có tự-thể.
  • A-Nan! Như ông đã nói: Nàng Bảo-Liên-Hương, Vua Lưu-Ly và Tỳ Khưu Thiện-Tinh có ác-nghiệp do tự mình tạo-tác, chớ không phải trên Trời rớt xuống, không phải dưới đất dựng lên, cũng không phải người khác gây ra.
  • Tự tạo ác-nghiệp dĩ-nhiên phải tự gánh-vác ác-báo. Nếu Tâm Bồ-Đề được khai-thông thì nhận-định: ác-nghiệp chỉ là vọng-tưởng điên-đảo giả-dối kết-thành.

 

阿難。是等皆以業火乾枯。酬其宿債。為畜生。

ē    nán           shì  děng  jiē   yǐ     yè    huǒ  gān   kū          chóu   qí    sù   zhài        páng wéi chù  shēng

A – Nan!       Thị đẳng giai dĩ, nghiệp-hỏa can khô,        thù – kỳ   túc – trái,         bàng vi súc-sanh,

 

此等亦皆自虛妄業之所招引。若悟菩提。

cǐ     děng     yì     jiē       zì     xū    wàng   yè      zhī     suǒ  zhāo    yǐn              ruò    wù      pú      tí

thử đẳng  diệc  giai,     tự   hư   vọng nghiệp  chi   sở   chiêu – dẫn.         Nhược ngộ   Bồ – Đề,

 

則此妄緣本無所有。如汝所言寶蓮香等。及瑠

zé    cǐ     wàng yuán   běn  wú   suǒ  yǒu            rú     rǔ    suǒ    yán    bǎo lián   xiāng děng           jí     liú

tắc  thử  vọng duyên bổn vô  sở  hữu.         Như  nhữ  sở  ngôn, Bửu-liên-Hương đẳng,    cập Lưu-

 

 

璃王。善星比丘。如是惡業。本自發明。非從天

lí    wáng         shàn  xīng  bǐ   qiū              rú   shì      è     yè           běn    zì     fā   míng        fēi   cóng  tiān

Ly vương,   Thiện-Tinh Tỳ-Khưu         như  thị    ác nghiệp,     bổn  tự phát-minh,      phi tùng Thiên

 

降。亦非地出。亦非人與。自妄所招。還自來受。菩

jiàng        yì     fēi   dì   chū          yì   fēi   rén    yǔ          zì  wàng suǒ zhāo        huán zì   lái shòu         pú

giáng,    diệc phi Địa xuất,      diệc phi nhân dữ.      Tự-vọng sở  chiếu,       hoàn tự lai thọ,          Bồ-

 

提心中。皆為浮虛      結。

tí     xīn  zhōng     jiē    wéi   fú   xū    wàng  xiǎng    níng   jié

Đề tâm  trung,    giai   vi   phù   hư, vọng-tưởng ngưng kiết.

 

”Moreover, Ananda, if while repaying his past debts by undergoing rebirth as an animal, such a living being pays back more than he owed, he will then be reborn as a human to rectify the excess.

If he is a person with strength, blessings, and virtue, then once he is in the human realm, he will not have to lose his human rebirth after what is owed him is restored. But if he lacks blessings, then he will return to the animal realm to continue repaying his debts.

  • A-Nan! Các loài súc-sanh ấy có bổn-phận đền trả nợ củ. Nếu số trả quá hơn số nợ thì các loài ấy được trở lại làm người ở nhân-gian để đòi lại số thặng-dư.
  • Nếu người nào mắc số nợ ấy, có phước thì đầu-thai mang thân người có nhân-lực ở trong nhân-đạo, còn vô phước thì mang thân súc-sanh, khổ-sở hơn người, để trả nợ lãnh quá số.

 

復次阿難。從是畜生酬償先債。若彼酬者分越

fù       cì      ē    nán            cóng shì   chù shēng chóu cháng xiān zhài           ruò    bǐ   chóu  zhě   fēn   yuè

Phục thứ A – Nan!          Tùng thị  súc-sanh,  thứ thường tiên trái,       nhược bỉ  thù   giả, phận  việt

 

所酬。此等眾生。還復為人。反徵其剩。如彼有

suǒ chóu          cǐ   děng zhòng shēng      huán   fù   wéi  rén           fǎn  zhēng qí   shèng           rú   bǐ   yǒu

sở thù,          thử đẳng chúng-sanh,    hoàn phục vi-nhân,      phản trưng kỳ thặng.       Như  bỉ  hữu

 

力兼有福德。則於人中不捨人身。酬還彼力。若

lì     jiān   yǒu     fú    dé            zé    yú   rén   zhōng bù  shě   rén  shēn          chóu huán  bǐ     lì           ruò

lực, kiêm hữu phước-đức,   tắc   ư   nhân trung, bất xả nhân thân,         thù  hoàn   bỉ   lực;   nhược

 

者。還為畜生。償  彼餘直。

wú    fú     zhě         huán wéi  chù shēng       cháng   bǐ   yú   zhí

vô phước giả,       hoàn   vi  súc-sanh,    thường bỉ    dư   trị.

 

”Ananda, you should know that once the debt is paid, whether with money, material goods, or manual labor, the process of repayment naturally comes to an end.

”But if in the process he took the lives of other beings or ate their flesh, then he continues in the same way, passing through kalpas as many as motes of fine dust, taking turns devouring and being slaughtered in a cycle that sends him up and down endlessly.

  • A-Nan! Ông nên biết: Nếu số nợ trả dư, hoặc dùng tiền của hoặc dùng năng-lực trả đủ, nhưng trong thời kỳ trả nợ đó, có tạo ác-nghiệp giết-hại, ăn-thịt thì về sau sẽ bị giết hại ăn thịt lại trong vi-trần kiếp, giết người thì người giết lại, ăn thịt lẫn nhau, ví như bánh xe quay, cao-thấp xây-vần, không dứt.

 

阿難當知。若用錢物。或役其力。償足自停。如於

ē      nán  dāng zhī          ruò  yòng  qián  wù         huò   yì    qí     lì          cháng zú    zì    tíng           rú    yú

A-Nan đương  tri,      nhược dụng tiền-vật,      hoặc dịch kỳ-lực,     thường túc tự  đình.       Như   ư

 

中間。殺彼身命。或食其肉。如是乃至經微塵劫。相

zhōng jiān      shā bǐ   shēn mìng        huò  shí   qí   ròu           rú   shì  nǎi  zhì  jīng wéi chén jié         xiāng

trung-gian,  sát  bỉ thân-mạng,       hoặc thực kỳ nhục,    như thị nãi chí, kinh vi – trần kiếp,    tương

 

  誅。猶如 輪。互為高下。無有休息。

shí     xiāng  zhū          yóu  rú  zhuǎn  lún          hù wéi  gāo  xià          wú  yǒu  xiū   xi

thực tương tru,       do  như chuyển luân,     hổ  vi   cao   hạ,         vô  hữu hưu tức.

 

23.Destiny of People

”There is no way to put a stop to it, except through Shamatha or through a Buddha’s coming to the world.

  • Vận mạng của Người
  • A-Nan! Ông phải hiểu: các thứ oan-gia nợ-nần rất khó đoạn. Chỉ khi nào có đại phước gặp Phật ra đời cứu độ, nếu không có Phật thì có được bậc Thiện-Tri-Thức Thanh-Tịnh Tăng dạy-dỗ, nghe hiểu sáng-suốt Chánh-Pháp Như-Lai, tỏ-ngộ chơn-lý Bồ-Đề và y Phật luật nhứt tâm tu-hành chánh-định giải-thoát thì mới có thể giải-trừ oan-gia nợ-nần ấy.

 

除奢摩他 世。不可停寢。

chú  shē   mó    tā     jí      fó     chū    shì         bù     kě  tíng   qǐn

Trừ Sa – ma – tha, cập Phật  xuất – thế,        bất khả đình tẩm.

 

”You should know that when owls and their kind have paid back their debts, they regain their original form and are born as people, but among those who are corrupt and obstinate.

  • A-Nan! Nay ông nên rõ: Loài chim Kiêu, đến khi trả nợ xong, trở lại làm người ở nhân-gian, chen lẫn với hạng ngoan-cố.

 

汝今應知。彼梟倫者。酬足復形。生人道中。參

rǔ     jīn   yīng  zhī             bǐ  xiāo   lún   zhě         chóu  zú     fù   xíng        shēng  rén   dào zhōng       cān

Nhữ kim ưng  tri;            bỉ  cưu  luân  giả,         thù  túc phục hình,      sanh  nhân-đạo trung,   tham

 

    類。

hé       wán     lèi

hiệp ngoan-loại.

 

”When creatures that are inauspicious have paid back their debts, they regain their original form and are born as people, but among those who are abnormal.

  • Loài chim báo điềm xấu như chim cú, chim quạ, đến khi trả nợ xong, trở lại làm người ở nhân-gian, chen lẫn với hạng xấu-xa.

 

彼咎徵者。酬足復形。生人道中。參合

bǐ       jiù   zhēng    zhě             chóu    zú        fù      xíng           shēng   rén    dào    zhōng            cān      hé

Bỉ     cữu   trưng   giả,             thù    túc    phục   hình,           sanh  nhân  đạo   trung,        tham   hiệp

 

異類。

yì     lèi

dị – loại.

 

”When foxes have paid back their debts, they regain their original forms and are born as people, but among those who are simpletons.

  • Loài chồn, đến khi trả nợ xong, trở lại làm người ở nhân-gian, chen lẫn với hạng người xảo-quyệt.

 

彼狐倫者。酬足復形。生人道中。參於

bǐ       hú      lún    zhě                chóu  zú         fù     xíng            shēng  rén      dào  zhōng            cān      yú

Bỉ     hồ  –  luân   giả,               thù     túc    phục   hình,          sanh  nhân – đạo  trung,          tham     ư

 

  類。

yōng   lèi

dung-loại.

 

”When creatures of the venomous category have paid back their debts, they regain their original form and are born as people, but among those who are hateful.

  • Loài rắn-rít độc-hại, đến khi trả nợ xong, trở lại làm người ở nhân-gian, chen lẫn với hạng người tàn-bạo.

 

彼毒倫者。酬足復形。生人道中。參合類。

bǐ     dú     lún    zhě          chóu  zú     fù    xíng         shēng  rén   dào  zhōng         cān    hé     hěn    lèi

Bỉ   độc   luân – giả,         thù   túc phục hình,         sanh nhân-đạo trung,       tham-hiệp ngận-loại.

 

”When tapeworms and their like have paid back their debts, they regain their original form and are born as people, but among those who are lowly.

  • Loài sên-lãi, đến khi trả nợ xong, trở lại làm người ở nhân-gian, chen lẫn với hạng đê-tiện.

 

彼蛔倫者。酬足復形。生人道中。參合微類。

bǐ     huí    lún    zhě           chóu  zú    fù     xíng         shēng  rén  dào   zhōng        cān     hé  wéi     lèi

Bỉ    hồi – luân  giả,          thù   túc phục hình,        sanh nhân đạo  trung,       tham-hiệp vi  –  loại.

 

”When the edible types of creatures have paid back their debts, they regain their original form and are reborn as people, but among those who are weak.

  • Loài thú để cho người ta ăn thịt như heo, gà, vịt, v.v…đến khi trả nợ xong, trở lại làm người ở nhân-gian, chen lẫn với hạng hèn-yếu.

 

彼食倫者。酬足復形。生人道中。參合柔類。

bǐ      shí    lún   zhě           chóu zú    fù    xíng          shēng  rén    dào   zhōng        cān    hé    róu    lèi

Bỉ   thực-luân giả,          thù   túc phục hình,           sanh nhân-đạo trung,        tham-hiệp nhu-loại.

 

”When creatures that are used for clothing or service have paid back their debts, they regain their original form and are reborn as people, but among those who do hard labor.

  • Loài thú dùng để mặc như con tằm, hoặc để cởi, kéo xe như trâu bò ngựa, đến khi trả nợ xong, trở lại làm người ở nhân-gian, chen lẫn với hạng xu-phụ.

 

彼服倫者。酬足復形。生人道中。參合勞類。

bǐ     fú      lún   zhě           chóu  zú    fù     xíng          shēng  rén  dào zhōng          cān    hé     láo   lèi

Bỉ phục  luân – giả,           thù  túc phục hình,         sanh nhân đạo trung,       tham-hiệp mỵ – loại.

 

”When creatures that migrate have paid back their debts, they regain their original form and are reborn as people among those who are literate.

  • Loài thú biết thời-tiết như chim hồng chim yến, đến khi trả nợ xong, trở lại làm người ở nhân-gian, chen lẫn với hạng văn-học.

 

彼應倫者。酬足復形。生人道中。參於文類。

bǐ    yìng   lún   zhě           chóu zú      fù     xíng        shēng  rén    dào zhōng          cān   yú   wén   lèi

Bỉ  ứng-luân  giả,           thù    túc  phục  hình,       sanh nhân-đạo trung,        tham  ư   văn   loại.

 

”When auspicious creatures have paid back their debts, they regain their original form and are reborn as people among those who are intelligent.

  • Loài thú báo điềm tốt như chim phụng-hoàng, đến khi trả nợ xong, trở lại làm người ở nhân-gian, chen lẫn với hạng thế-gian trí-thức.

 

彼休徵者。酬足復形。生人道中。參合明類。

bǐ     xiū  zhēng zhě          chóu  zú      fù     xíng        shēng  rén   dào  zhōng        cān    hé    míng   lèi

Bỉ  hưu trưng  giả,          thù  túc  phục  hình,        sanh nhân-đạo trung,       tham-hiệp minh-loại.

 

”When domestic animals have paid back their debts, they regain their original form and are reborn as people among those who are well-informed.

  • Loài thú tùng phục người như chó mèo, đến khi trả nợ xong, trở lại làm người ở nhân-gian, chen lẫn với hạng lanh-lợi.

 

彼諸循倫。酬足復形。生人道中。參於達類。

bǐ    zhū    xún    lún          chóu   zú     fù     xíng        sheng rén   dào zhōng         cān    yú     dá     lèi 。

Bỉ  chư  tuần – luân,        thù    túc   phục hình,     sanh nhân-đạo trung,        tham  ư   đạt  –  loại.

 

”Ananda, these are all beings that have finished paying back former debts and are born again in the human realm. They are involved in a beginningless scheme of karma and being upside-down in which their lives are spent killing one another and being killed by one another. They do not get to meet the Thus Come One or hear the Proper Dharma. They just abide in the wearisome dust, passing through a repetitive cycle. Such people can truly be called pitiful.

  • A-Nan! Các loài như thế, đền trả tiền-oan túc-trái, trở lại làm người ở thế-gian, nhưng vì vọng-nghiệp phiền-não điên-đảo từ vô-thỉ, sống chung nhau, giết-hại lẫn nhau, không gặp Phật, cũng không gặp bậc Thiện-Trí-Thức Thanh-Tịnh Tăng, không nghe hiểu Chánh-Pháp, nên không biết tu-hành giải-thoát, do đó mà luân-hồi sanh-tử mãi trong vòng trần-lao đau-khổ, thật đáng thương-xót.

 

阿難。是等皆以宿債畢酬。復形人道。皆無始來

ē      nán            shì  děng   jiē   yǐ      sù   zhài   bì   chóu         fù    xíng   rén  dào            jiē   wú   shǐ    lái

A – Nan!          Thị  đẳng  giai  dĩ,    túc  trái  tất   thù,        phục hình nhân đạo,        giai   vô – thỉ    lai,

 

業計倒。相生相殺。不遇如來。不聞正法。

yè       jì     diān   dǎo        xiāng shēng xiāng shā           bú    yù    rú      lái             bù   wén  zhèng  fǎ

nghiệp kế điên-đảo,      tương sanh tương sát,        bất ngộ  Như – Lai,          bất văn chánh-pháp,

 

於塵勞中  轉。此輩名為可憐愍者。

yú   chén  láo zhōng   fǎ      ěr   lún    zhuǎn        cǐ   bèi míng wéi  kě  lián  mǐn  zhě

ư   trần – lao trung, pháp nhĩ luân-chuyển,   thử bối danh vi,  khả liên-mẫn giả.

 

  1. 24. Destiny of Immortals

”Furthermore, Ananda, there are people who do not rely on proper enlightenment to cultivate samadhi, but cultivate in some special way that is based on their false thinking. Holding to the idea of perpetuating their physical bodies, they roam in the mountains and forests in places people do not go and become ten kinds of immortals.

  • Vận-mạng của Tiên
  • Đức Phật dạy: A-Nan! Có nhiều hạng chúng-sanh tu-hành, nhưng không y đạo Chánh-Giác của Phật mà tu pháp chánh-định, giải-thoát tam giới, còn niệm, giữ tư-tưởng tồn-tại, chấp sắc tướng kiên-cố, ở những chỗ núi cao, rừng thẩm tư bề hiu-quạnh, không có bóng người lai-vãng, những hạng tu-hành như vậy đại-lược có mười giống Tiên.

 

阿難。復有從人。不依正覺修三摩地。別修妄念。存

ē    nán          fù     yǒu cóng   rén       bù   yī zhèng jué   xiū sān  mó   dì           bié xiū wàng niàn        cún

A-Nan!       Phục hữu tùng nhân,    bất y chánh giác tu  Tam-ma-địa,        biệt tu vọng-niệm,       tồn

 

  固形。游於山林 人不及處。有十  仙。

xiǎng   gù xíng         yóu  yú  shān  lín   rén   bù    jí    chù        yǒu  shí   zhǒng  xiān

tưởng cố hình,       du   ư   sơn  lâm, nhân bất cập xứ,      hữu thập chủng Tiên.

 

”Ananda, some living beings with unflagging resolution make themselves strong with doses of medicine. When they have perfected this method of ingestion, they are known as earth-traveling immortals.

  • Có hạng tu phép luyện bánh ăn kiên-cố, chẳng-dứt, cho đến khi được kết-quả viên-thành, thân-thể trường-sanh, gọi là Tiên Địa-hành.

 

阿難。彼諸眾生。堅固服餌而不休息。食道圓成。

ē     nán           bǐ    zhū zhòng shēng     jiān   gù   fú     ěr     ér    bù   xiū   xí            shí   dào yuán chéng

A-Nan!           Bỉ chư chúng-sanh,     kiên cố phục bỉnh, nhi bất hưu-tức,        thực-đạo viên-thành,

 

仙。

míng   dì   xíng  xiān

danh Địa-hành Tiên.

 

”Some of these beings with unflagging resolution make themselves strong through the use of grasses and herbs. When they have perfected this method of taking herbs, they are known as flying immortals.

  • Có hạng tu-luyện thảo-mộc làm thuốc kiên-cố, chẳng-dứt, cho đến khi được kết quả viên-thành, thân-thể nhẹ-nhàng đi mau như bay, gọi là Tiên Phi-hành.

 

堅固草木而不休息。藥道圓成。名 仙。

jiān   gù   cǎo mù    ér    bù   xiū   xí          yào dào yuán chéng     míng  fēi   xíng  xiān

Kiên-cố thảo-mộc nhi bất hưu-tức,     thực đạo viên-thành,   danh Phi-hành Tiên.

 

”Some of these beings with unflagging resolution make themselves strong through the use of metal and stone. When they have perfected this method of transformation, they are known as roaming immortals.

  • Có hạng tu luyện kim-thạch kiên-cố chẳng-dứt, cho đến khi được kết-quả viên-thành, thân-thể lanh-lẹ, dạo khắp nơi trong chốc-lát, gọi là Tiên Du-hành.

 

固金石  而不休息。化道 圓成。名 仙。

jiān    gù   jīn   shí       ér   bù   xiū    xí          huà  dào  yuán chéng     míng yóu xíng  xiān

Kiên-cố  kim-thạch, nhi  bất  hưu  tức,     hóa đạo viên-thành,     danh Du-hành Tiên.

 

”Some of these beings with unflagging resolution make themselves strong through movement and cessation. When they have perfected their breath and essence, they are known as space-traveling immortals.

  • Có hạng tu-luyện động-chỉ tinh khí thần kiên-cố, chẳng dứt, cho đến khi được kết quả viên-thành thì thân-thể tiêu-diêu, bay giữa hư-không, gọi là Tiên Không-hành.

 

 

 

堅固動止而不休息。氣精圓成。名 仙。

jiān  gù   dòng zhǐ   ér    bù  xiū   xí           qì   jīng yuán chéng    míng kōng xíng xiān

Kiên-cố động-chỉ, nhi bất hưu-tức,      khí-tinh viên-thành,  danh Không-hành Tiên.

 

”Some beings with unflagging resolution make themselves strong by using the flow of saliva. When they have perfected the virtues of this moisture, they are known as heaven-traveling immortals.

  • Có hạng tu-luyện nước miếng kiên-cố, chẳng-dứt, cho đến khi được kết quả viên-thành, đức nhuận tâm thanh, bay lên cõi Trời trong chớp nhoáng, gọi là Tiên Thiên-hành.

 

堅固津液而不休息。潤 成。名 仙。

jiān  gù    jīn   yì     ér   bù   xiū    xí           rùn   dé    yuán  chéng      míng  tiān  xíng  xiān

Kiên-cố tân-dịch, nhi bất hưu tức,      nhuận đức viên-thành,     danh Thiên-hành Tiên.

 

”Some beings with unflagging resolution make themselves strong with the essence of sun and moon. When they have perfected the inhalation of this purity, they are known as immortals of penetrating conduct.

  • Có hạng tu-luyện tinh-hoa nhựt-nguyệt kiên-cố, chẳng-dứt, cho đến khi được kết-quả viên-thành thì thân-thể đi đứng không có chi ngăn-ngại, gọi là Tiên Thông-hành.

 

堅固精色而不休息。吸粹 成。名通 仙。

jiān   gù   jīng sè     ér   bù   xiū   xí            xī    cuì  yuán  chéng     míng tōng  xíng  xiān

Kiên-cố tinh sắc, nhi bất  hưu tức,        hấp tùy viên-thành,     danh Thông-hành Tiên.

 

”Some beings with unflagging resolution make themselves strong through mantras and prohibitions. When they have perfected these spells and dharmas, they are known as immortals with Way-conduct.

  • Có hạng tu-luyện tiên-chú kiên-cố, chẳng-dứt, cho đến khi kết-quả viên-thành, đạo-hạnh thuần-thục, gọi là Tiên Đạo-hạnh.

 

堅固咒禁而不休息。術法 成。名 仙。

jiān  gù   zhòu jìn    ér   bù   xiū   xí          shù    fǎ  yuán  chéng       míng dào xíng xiān

Kiên-cố chú cấm, nhi bất hưu tức,      thuật-pháp viên thành,   danh Đạo-hạnh Tiên

 

”Some beings with unflagging resolution make themselves strong through the use of thought-processes. When they have perfected thought and memory, they are known as immortals with illumining conduct.

  • Có hạng tu-luyện tư-tưởng kiên-cố, chẳng-dứt, cho đến khi kết quả viên-thành, trí-huệ tỏ-rạng, gọi là Tiên Chiếu-hạnh.

 

堅固思念 而不休息。思憶圓成。名 仙。

jiān   gù   sī    niàn    ér   bù  xiū    xí            sī   yì   yuán chéng     míng  zhào  xíng  xiān

Kiên-cố tư-niệm,   nhi bất hưu-tức,        tư – ức viên-thành,     danh Chiếu-hạnh Tiên.

 

”Some beings with unflagging resolution make themselves strong through intercourse. When they have perfected the response, they are known as immortals with essential conduct.

  • Có hạng tu-luyện giao-cầu cảm-ứng kiên-cố, chẳng dứt, cho đến khi kết-quả viên-thành, giới-hạnh thanh-tịnh, gọi là Tiên Tịnh-hạnh.

 

堅固交遘 而不休息。感應圓成。名   仙。

jiān  gù   jiāo  gòu   ér   bù   xiū    xí          gǎn yìng yuán chéng     míng  jīng  xíng  xiān

Kiên-cố giao-cầu, nhi bất hưu-tức,     cảm-ứng viên-thành,     danh Tịnh-hạnh Tiên

 

”Some beings with unflagging resolution make themselves strong through transformations and changes. When they have perfected their awakening, they are known as immortals of absolute conduct.

  • Có hạng tu-luyện phép biến-hóa kiên-cố, chẳng dứt, cho đến khi kết-quả viên-hành, thần-thông quảng-đại, gọi là Tiên Tuyệt-hạnh.

 

堅固變化  而不休息。覺 圓成。名 仙。

jiān  gù   biàn  huà    ér   bù    xiū   xí           jué   wù   yuán chéng     míng  jué  xíng  xiān 。

Kiên-cố biến-hóa, nhi bất  hưu-tức,      giác-ngộ  viên-thành,    danh Tuyệt-hạnh Tiên.

 

”Ananda, these are all people who smelt their minds but do not cultivate proper enlightenment. They obtain some special principle of life and can live for thousands or tens of thousands of years. They retire deep into the mountains or onto islands in the sea and cut themselves off from the human realm. However, they are still part of the turning wheel, because they flow and turn according to their false thinking and do not cultivate samadhi. When their reward is finished, they must still return and enter the various destinies.

  • A-Nan! Các hạng ấy ở thế-gian mặc-dầu có tu-luyện thân-tâm nhưng không y theo đạo chánh-giác của Phật. Các hạng ấy đước sanh-lý riêng, có phước trường-sanh ngàn muôn tuổi, số thọ-mạng cao hơn nhân-loại, nhưng chẳng bao giờ được bất tử. Các hạng ấy an-vui ở chốn núi cao rừng thẩm hoặc hải đảo lớn-lao, có thần-thông biến-hóa, nhưng phải chịu luân-hồi sanh-tử, vì không biết tu pháp chánh-định của Phật, nên vọng-niệm vẫn lưu-chuyển, khi Tiên-phước hưởng hết dĩ nhiên trở lại đầu thai làm người, v.v…

 

阿難。是等皆於人中鏈心。不修正覺。別得

ē      nán             shì   děng    jiē    yú    rén   zhōng   liàn   xīn             bù   xiū    zhèng  jué            bié    dé

A – Nan!            Thị  đẳng  giai   ư   nhân  trung  luyện  tâm,         bất   tu   Chánh-giác,         biệt  đắc

 

生理。壽千萬歲。休止深山或大海島。絕於人境。

shēng lǐ          shòu qiān  wàn  suì        xiū   zhǐ  shēn  shān  huò  dà   hǎi   dǎo         jué   yú    rén   jìng

sanh-lý,        thọ  thiên vạn-tuế,       hưu chỉ thâm-sơn, hoặc đại-hải  đảo,        tuyệt ư nhân cảnh,

 

斯亦輪迴妄想流轉。不修三昧。報盡還來。散

sī       yì    lún    huí  wàng xiǎng  liú   zhuǎn          bù  xiū   sān    mèi           bào   jìn    huán  lái           sàn

tư  diệc  luân-hồi,  vọng-tưởng lưu-chuyển,     bất  tu  tam – muội,       báo   tận  hoàn   lai,         tản

 

趣。

rù      zhū   qù

nhập chư thú.

 

  1. 25. The Six Desire Heavens

“Ananda, there are many people in the world who do not seek what is eternal and who cannot yet renounce the kindness and love they feel for their wives.

”But they have no interest in deviant sexual activity and so develop a purity and produce light. When their life ends, they draw near the sun and moon and are among those born in the Heaven of the Four Kings.

  • Lục Dục-Giới Thiên
  • Đức Phật dạy: A-Nan! Những người chuyên tu thập-thiện ở thế-gian, chưa cầu Diệu-quả Viên-giác thường-trụ, chưa tu pháp xuất-thế, chưa dứt được ái-ân phu-thê, nhưng không tà-dâm, không mê-muội theo tài-sắc lợi-danh, không bị trói-buộc bởi hoàn-cảnh vật-chất, giữ tâm trong sáng, đến khi mạng chung được phước sanh lên một thiên-giới gần nhựt-nguyệt, gọi là Tứ-Thiên-Vương Thiên.

 

阿難。諸世間人。不求常住。未能捨諸 妻妾恩愛。

ē    nán           zhū  shì   jiān  rén          bù  qiú  cháng  zhù        wèi néng shě zhū       qī   qiè    ēn    ài

A-Nan!        Chư thế-gian nhân,       bất cầu thường trụ,     vị   năng  xả  chư,    thê-thiếp  ân-ái .

 

於邪婬中。心不流逸。澄瑩生明。命終之後。

yú    xié    yín   zhōng         xīn    bù    liú     yì           chéng yíng shēng míng     mìng  zhōng  zhī   hòu

Ư     tà – dâm  trung,          tâm bất  lưu – dật,         trừng oánh sanh minh,  mạng-chung chi   hậu,

 

鄰於日月。如是一類。名 天。

lín   yú     rì    yuè           rú   shì    yí    lèi         míng  sì  tiān  wáng  tiān

lân  ư Nhựt-Nguyệt,    như thị nhứt loại,      danh Tứ-Thiên-Vương Thiên.

 

”Those whose sexual love for their wives is slight, but who have not yet obtained the entire flavor of dwelling in purity, transcend the light of sun and moon at the end of their lives, and reside at the summit of the human realm. They are among those born in the Trayastrimsha Heaven.

  • Có những người chuyên tu thập-thiện ở thế-gian, rất ít việc ân-ái phu-thê, nhưng trong lúc tịnh-cư vẫn chưa được hoàn-toàn vắng-lặng, đến khi mạng-chung được phước sanh lên một Thiên-giới siêu hơn nhựt-nguyệt minh, ở trên đảnh nhân-gian, gọi là Đao-Lợi Thiên.

 

於己妻房。婬愛微薄。於淨居時。不得全味。命

yú     jǐ    qī      fáng          yín    ài    wéi  bó             yú   jìng    jū   shí              bù    dé   quán  wèi       mìng

Ư   kỷ   thê – phòng,      dâm – ái   vi   bạt,             ư   tịnh   cư   thời,           bất  đắc  toàn  vị,     mạng-

 

 

 

終之後。超日月明。居人間頂。如是一類。

zhōng  zhī  hòu            chāo    rì     yuè   míng          jū    rén    jiān    dǐng             rú   shì      yí     lèi

chung chi hậu,        siêu  nhựt-nguyệt minh,       cư  nhân  gian  đảnh,         như  thị  nhứt   loại,

 

天。

míng  dāo    lì    tiān

danh Đạo-Lợi Thiên.

 

”Those who become temporarily involved when they meet with desire but who forget about it when it is finished, and who, while in the human realm, are active less and quiet more, abide at the end of their lives in light and emptiness where the illumination of sun and moon does not reach. These beings have their own light, and they are among those born in the Suyama Heaven.

  • Có những người chuyên tu thập-thiện ở thế-gian, gặp dục-cảnh thì tạm kết, nhưng qua rồi thành dĩ-vãng, dứt sạch không tưởng nhớ nữa, ở thế-gian động thì ít, tịnh thì nhiều, nên khi mạng chung được phước an-trụ hư-không, ánh-sáng nhựt-nguyệt không chiếu tới, nhưng tự thân có ánh-sáng rực-rỡ, gọi là Tu-Diệm-Ma Thiên.

 

逢欲暫交。去無思憶。於人間世。動少靜多。命

féng    yù   zàn   jiāo          qù    wú  sī     yì             yú   rén     jiān   shì         dòng shǎo  jìng  duō        mìng

phùng dục tạm giao,     khứ   vô  tư – ức,           ư  nhân – gian  thế,      động thiểu tịnh đa,      mạng-

 

終之後。於虛空中朗然安住。日月光明。

zhōng  zhī   hòu             yú     xū     kōng zhōng  lǎng   rán       ān   zhù              rì     yuè    guāng   míng

chung chi  hậu,            ư      hư – không trung, lãng-nhiên an – trụ ,           nhựt nguyệt quang-minh,

 

照不及。是諸人等自有光明。如是一類。

shàng     zhào   bù     jí             shì    zhū    rén  děng    zì   yǒu   guāng míng          rú    shì      yí     lèi

thượng chiếu bất cập,          thị    chư nhân đẳng, tự   hữu quang-minh,        như  thị  nhứt   loại,

 

天。

míng  xū    yàn    mó   tiān

danh Tu  Diệm – Ma Thiên.

 

”Those who are quiet all the time, but who are not yet able to resist when stimulated by contact, ascend at the end of their lives to a subtle and ethereal place; they will not be drawn into the lower realms. The destruction of the realms of humans and gods and the obliteration of kalpas by the three disasters will not reach them, for they are among those born in the Tushita Heaven.

  • Có những người chuyên tu thập-thiện ở thế-gian, tâm thường thanh-tịnh nhưng khi gặp cảnh cảm-xúc thì thuận theo, không đối-phó, đến khi mạng chung, được phước sanh lên một Thiên-giới tinh-vi, bất tiếp hạ-giới, đến kiếp hoại cả tam tai thủy hỏa phong đều chẳng tới được, gọi là Đâu-Suất-Đà Thiên.

一切時靜。有應觸來。未能違戾。命終之後。上

yí     qiè    shí    jìng        yǒu  yìng  chù   lái           wèi néng  wéi   lì         mìng zhōng  zhī  hòu       shàng

nhứt thiết thời tịnh,     hữu  ưng  xúc  lai,           vị   năng  vi  lệ,          mạng-chung chi hậu,   thượng

 

升精微。不接下界諸人天境。乃至劫壞。

shēng jīng   wéi             bù     jiē     xià     jiè     zhū    rén     tiān    jìng            nǎi     zhì    jié     huài

thăng tinh  vi,               bất  tiếp    hạ – giới   chư  Nhân – Thiên cảnh,         nãi    chí    kiếp    loại,

 

三災不及。如是一類。名 天。

sān   zāi   bù    jí             rú   shì    yí    lèi         míng  dōu  shuài  tuó  tiān

tam tai   bất cập,        như  thị  nhứt  loại,    danh Đâu-Suất – Đà Thiên.

 

”Those who are devoid of desire, but who will engage in it for the sake of their partner, even though the flavor of doing so is like the flavor of chewing wax, are born at the end of their lives in a place of transcending transformations. They are among those born in the Heaven of Bliss by Transformation.

  • Có những người chuyên tu thập-thiện ở thế-gian tự mình dứt sạch dâm-dục, dầu gặp dâm cảnh loạn trước mắt cũng như nhai sáp, không có vị gì cả, đến khi mạng chung được phước sanh lên một Thiên-giới siêu-việt biến-hóa, gọi là Lạc-Biến-Hóa Thiên.

 

我無欲心。應汝行事。於橫陳時。味如嚼蠟。命

wǒ    wú   yù    xīn          yìng   rǔ   xíng   shì         yú   héng  chén shí           wèi   rú    jué     là         mìng

Ngã  vô  dục  tâm,       ứng  nhữ  hành  sự,        ư hoành trần thời,           vị   như  tước  lạp,     mạng

 

  後。生 越化地。如是一類。名 天。

zhōng   zhī  hòu        shēng yuè  huà   dì           rú   shì    yí    lèi         míng  lè    biàn   huà  tiān

chung chi  hậu,      sanh-diệt  hóa  địa,       như thị nhứt loại,     danh Lạc-Biến-Hóa Thiên.

 

”Those who have no kind of worldly thoughts while doing what worldly people do, who are lucid and beyond such activity while involved in it, are capable at the end of their lives of entirely transcending states where transformations may be present and may be lacking. They are among those born in the Heaven of the Comfort from Others’ Transformations.

  • Có những người chuyên tu thập-thiện ở thế-gian, tuy thân cư trần-tục, nhưng tâm không vướng trần-tục, dầu làm việc như thế-gian nhưng trong khi giao thiệp, tâm luôn luôn thoát-ly ái-dục, đến khi mạng-chung siêu-xuất các cảnh biến hóa và không biến-hóa, sanh lên một Thiên-giới tự-tại, gọi là Tha-Hóa Tự-Tại Thiên.

 

無世間心。同世行事。於行事交。了然超越。命

wú   shì  jiān   xīn            tóng  shì  xíng   shì          yú   xíng  shì   jiāo            liǎo rán  chāo  yuè       mìng

vô  thế-gian  tâm,           đồng thế hành sự,          ư   hành  sự  giao,         liễu nhiên siêu-việt,   mạng

 

 

終之後。能出超化無化境。如是一類。

zhōng  zhī   hòu             biàn néng   chū   chāo   huà     wú    huà   jìng               rú    shì      yí     lèi

chung chi  hậu,           biến  năng  xuất siêu   hóa    vô    hóa   cảnh,           như  thị   nhứt   loại,

 

  在天。

míng     tā     huà    zì    zài    tiān

danh Tha – Hóa   Tự   Tại Thiên,

 

”Ananda, thus it is that although they have transcended the physical in these six heavens, the traces of their minds still become involved. For that they will have to pay in person. These are called the Six Desire Heavens.

  • A-Nan! Ở sáu Thiên-giới ấy, sắc thân của chư Thiên tuy siêu-xuất động cảnh, nhưng tâm-tích còn giao-hiệp. Vì thế, sáu Thiên-giới ấy gọi là sáu tầng Trời Dục-giới.

 

阿難。如是六天。形雖出動。心尚交。自此

ē      nán              rú    shì     liù   tiān           xíng  suī    chū   dòng          xīn   jī   shàng   jiāo           zì     cǐ

A – Nan!            Như  thị   lục  thiên,       hình  tuy  xuất  động,       tâm tích thượng giao,       tự    thử

 

已還。名 為欲界。

yǐ    huán      míng  wéi  yù    jiè

dĩ  hoàn,      danh   vi  Dục-giới.

 

 

補闕

bǔ  quē  zhēn  yán

Bỗ Khuyết Chơn Ngôn

 

南 無 三 滿 哆沒 馱 喃,阿 鉢 囉 帝,喝 多 折,折 捺

na    mo    san    man   duo           mo   tuo   nan     e        bo      la     di      he     duo   zhe      zhe    na

Nam  mô  tam   mãn   đa            một  đà  nẫm,     a       bát    ra     đế,    yết   đa    chiết   chiết  nại

 

雞 彌 雞 彌, 怛 塔 葛 塔 喃,末 瓦 山 矴,

mi           nan         ji       mi     ji      mi         da     ta      ge       ta     nan      mo   wa   shan   ding     bo

  1. Án. Kê     di     kê     di,       đát    tháp  cát    tháp  nẫm,  mạt  ngã   sơn  đính,    bát

 

囉 帝 烏 怛 摩 怛 摩, 怛 塔 葛 塔 喃,末 瓦 吽, 莎 訶

la        di      wu   da      mo     da     mo      da      ta      ge      ta      nan     mo   wa   hong    pan   suo   he

ra       đế      ô    đát     ma     đát   ma,    đát   tháp  cát   tháp   nẫm,  mạt ngõa hồng,  phấn  tá    ha.

 

 

 

 

楞嚴經

lèng yán jīng zàn

Tán Kinh Lăng Nghiêm

 

xiū   xíng  zēng  jìn           zhèng  guǒ  gōng yuán

Tu   hành tăng tiến     Chứng quả công viên

 

 

shǒu  léng   wàn xíng    yī     yán    quán         zhù    dào    yì    gān    gān

Thủ   lăng  vạn hành nhất ngôn thuyên Trợ    đạo    ý    can    can

 

zhū   qù     fēn     rán           jiè     bèi    zài   xīn     tián

Chư thú phân nhiên     Giới    bị     tại    tâm   điền

 

          (三稱)

ná      mó    lèng    yán      huì     shàng    fó      pú    sà  (sān chēng )

Nam mô   Lăng Nghiêm Hội Thượng Phật   Bồ  Tát ( 3 lần)

 

Sources:

Tài liệu tham khảo:

  1. https://thuvienhoasen.org/a18839/kinh-dai-phat-danh-thu-lang-nghiem
  2. http://www.cttbusa.org/shurangama/shurangama_contents.asp.html
  3. http://www.buddhanet.net/pdf_file/surangama.pdf