Phẩm 15: Kinh Hoa Nghiêm – Thập-trụ – (Hán bộ phần sau quyển 16) – Song ngữ

English: Thomas Cleary – 1984

Việt ngữ: Hòa Thượng Thích Trí Tịnh – PL 2527 – 1983

Compile: Lotus group

Chapter Fifteen: The Ten Dwellings

Phẩm 15: Kinh Hoa Nghiêm – Thập-trụ – (Hán bộ phần sau quyển 16)

 

At that time, Dharma Wisdom Bodhisattva received the Buddha’s awesome power, and entered the Samadhi of a Bodhisattva’s Limitless Skill-In-Means. Through the power of samadhi, in each of the ten directions, beyond world systems as many as motes of dust in one thousand Buddhalands, there were Buddhas as many as fine motes of dust in one thousand Buddhalands, all with the same name. That name was Dharma Wisdom. They everywhere appeared before him and spoke to Dharma Wisdom, saying,

“Good indeed, good indeed good man, that you are able to enter the Samadhi of a Bodhisattva’s Limitless Skill-In-Means!”

“Good man, in each of the ten directions, Buddhas as many as fine motes of dust in one thousand Buddhalands all use their spiritual power and together help you enter it.

Lúc bấy giờ Pháp-Huệ Bồ-Tát thừa oai-lực của Phật, nhập Bồ-Tát vô-lượng phương tiện tam-muội. Do sức tam-muội, ngoài ngàn phật-sát vi-trần-số thế-giới ở mười-phương, có ngàn phật-sát vi-trần-số Phật đều đồng hiệu là Pháp-Huệ và đồng hiện đến bảo Pháp-Huệ Bồ-Tát rằng:

‘Lành thay! lành thay! Thiện-nam-tử! Ông hay nhập Bồ-Tát Vô-Lượng phương-tiện tam-muội này.

Thiện-nam-tử! Trong mười-phương, ở mỗi phương đều có ngàn phật-sát vi-trần-số chư Phật đều dùng thần-lực đồng gia-hộ ông.

 

It is also because of the power of past vows of Vairochana Thus Come One, his awesome spiritual power, and the power of the good roots which you have cultivated, that you enter this samadhi, and that cause you to speak Dharma.”

“For the purpose of increasing the wisdom of a Buddha, deeply entering the Dharma Realm, understanding well the realms of living beings, unobstructed entry, unimpeded conduct, attaining unequalled skill-in-means, entering the nature of all-wisdom, awakening to all Dharmas, knowing all faculties, and being able to hold and speak all Dharmas, there are said to arise ten kinds of dwellings of all Bodhisattvas.”

Lại nguyện-lực và thần-lực của đức Tỳ-Lô-Giá-Na Như-Lai đây, cùng năng-lực thiện-căn của ông đã tu, nhập tam-muội này, khiến ông thuyết pháp, vì để tăng-trưởng phật-trí, vì thâm nhập pháp-giới, vì khéo rõ chúng-sanh-giới, vì sở nhập vô-ngại, vì sở hành vô-chướng, vì được vô-đẳng phương-tiện, vì nhập nhứt-thiết-trí-tánh, vì giác tất cả pháp, vì biết tất cả căn, vì hay thọ-trì diễn-thuyết tất cả pháp : chính là phát khởi mười bực trụ của Bồ-Tát.

 

“Good man, you should receive the Buddhas’ awesome spiritual power and proclaim this Dharma.”

At that time all the Buddhas gave Dharma Wisdom Bodhisattva unobstructed wisdom, unattached wisdom, uninterrupted wisdom, undeluded wisdom, non-differentiating wisdom, unerring wisdom, limitless wisdom, unsurpassed wisdom, non-negligent wisdom, and unarrested wisdom. Why is this? It is because through the power of this samadhi the Dharma is that way.

Thiện-nam-tử! Ông nên thừa thần-lực của Phật mà diễn-thuyết pháp thập trụ ấy!’

Lúc đó chư Phật liền ban cho Pháp-Huệ Bồ-Tát trí vô-ngại, trí vô-trước, trí vô-đoạn, trí vô-si, trí vô-dị, trí vô-thất, trí vô-lượng, trí vô-thắng, trí vô-giải-đãi, trí vô-đoạt. Tại sao vậy? Vì năng-lực của tam-muội này pháp-nhĩ như vậy.

 

At that time, each of the Buddhas extended his right hand and rubbed the crown of Dharma Wisdom Bodhisattva’s head. Dharma Wisdom Bodhisattva then arose from samadhi. And spoke to all the Bodhisattvas, saying,

“Disciples of the Buddha, Bodhisattvas dwell in places as vast and great as the Dharma Realm and like empty space.

Disciples of the Buddha, Bodhisattvas dwell in the household of all Buddhas of the three periods of time.”

“I will now discuss those dwellings of a Bodhisattva.

Disciples of the Buddha, there are ten kinds of dwellings of a Bodhisattva which all Buddhas of the past, the future, and the present have discussed, will discuss, and now discuss.”

“What are the ten? They are:

Chư Phật đều đưa tay hữu xoa đảnh của Pháp-Huệ Bồ-Tát.

Pháp-Huệ Bồ-Tát liền xuất định nói với chư Bồ-Tát rằng:

‘Chư Phật-tử! Trụ-xứ của Bồ-Tát rộng lớn đồng với hư-không-giới.

Phật-tử! Bồ-Tát trụ nơi nhà tam-thế chư Phật.

Nay tôi sẽ nói về chỗ trụ của Bồ-Tát ấy.

Chư Phật-tử! Chỗ trụ của Bồ-Tát có mười bực mà tam-thế chư Phật đã nói, sẽ nói và hiện đương nói.

Ðây là mười bực trụ:

 

The Dwelling of First Bringing Forth the Resolve;
The Dwelling of the Ground of Regulation;
The Dwelling of Cultivation.
The Dwelling of Noble Birth;
The Dwelling of Endowment with Skill-in-Means;
The Dwelling of Rectification of the Mind;
The Dwelling of Non-Retreat;
The Dwelling of Pure Youth;
The Dwelling of Dharma Prince;
The Dwelling of Anointment of the Crown.”

“Those are the names of the Ten Dwellings of a Bodhisattva, which are discussed by all Buddhas of the past, the future, and the present.”

Sơ-phát-tâm-trụ, Trị-địa-trụ, Tu-hành-trụ, Sanh-quý-trụ, Cụ-túc phương-tiện-trụ, Chánh-tâm-trụ, Bất-thối-trụ, Ðồng-chơn-trụ, Pháp-vương-tử-trụ, Quán-đảnh-trụ.

 

  1. The Dwelling of First Bringing Forth The Resolve

 

“Disciples of the Buddha. What is meant by the Bodhisattva dwelling of First Bringing Forth the Resolve?

Chư Phật-tử! Thế nào là Bồ-Tát phát-tâm-trụ?

 

This Bodhisattva, seeing the Buddha, the World Honored One, whose form and countenance are upright and majestic, whose physical characteristics are perfect and delight the viewer, who is difficult to encounter and has great awesome powers. Or that Bodhisattva may see the spiritual fulfillments, or hear predictions, or listen to instructions, or see all living beings undergoing intense suffering, or hear the Thus Come One’s vast, great Buddhadharma, and then produce the thought for Bodhi and seek all wisdom.”

Vị Bồ-Tát này thấy Phật hình dung đoan-nghiêm xinh đẹp có oai-lực lớn, hoặc thấy thần-túc, hoặc nghe thọ-ký, hoặc nghe giảng dạy, hoặc thấy chúng-sanh chịu những sự quá khổ, hoặc nghe phật-pháp rộng lớn của Như-Lai mà phát bồ-đề-tâm, cầu nhứt-thiết-trí.

 

“This Bodhisattva produces the resolve which is conditioned by ten Dharmas that are difficult to obtain. What are the ten?

Vị Bồ-Tát này duyên mười pháp khó được mà phát tâm. Ðây là mười pháp khó được:

 

They are: the wisdom of what is and is not the case; the wisdom of the retributions of good and evil karma, the wisdom of all faculties, whether superior or inferior; the wisdom of the variety of different understandings; the wisdom of the variety of different realms; the wisdom of where all paths lead; the wisdom of all dhyanas, liberations, and samadhis; the wisdom of past lives without obstruction; the wisdom of the Heavenly Eye without obstruction; and the wisdom of having universally exhausted outflows in the three periods of time. Those are the ten.”

Trí biết rõ thị-xứ phi-xứ, trí biết rõ thiện-ác nghiệp báo, trí biết rõ căn tánh thắng-liệt, trí biết rõ các loại tri giải sai-biệt, trí biết rõ các cảnh-giới sai-biệt, trí biết rõ tất cả chí-xứ-đạo, trí biết rõ các thiền giải-thoát tam-muội, trí túc-mạng vô-ngại, trí thiên-nhãn vô-ngại, trí tam-thế lậu-tận.

 

“Disciples of the Buddha. This Bodhisattva should encourage the study of ten Dharmas. What are the ten?

Chư Phật-tử! Vị Bồ-Tát này nên khuyên học mười pháp. Ðây là mười pháp:

They are: diligently making offerings to the Buddhas; happily dwelling in birth and death; guiding the world and effecting the eradication of evil karma; using the supremely wonderful Dharma to constantly instruct; praising the unsurpassed Dharma; studying the Buddhas’ merit and virtue; being born in the presence of all Buddhas and constantly being gathered in and received by them; expediently proclaiming in the stillness of samadhi; praising the leaving far behind of the revolving wheel of birth and death; and acting as a refuge for suffering living beings.”

Siêng cúng-dường Phật, thích ở sanh-tử, chủ-trương dìu dắt thế-gian khiến trừ ác nghiệp, thường đem pháp thắng-diệu dạy bảo, ca ngợI pháp vô-thượng, học công-đức của Phật, sanh ở trước Phật luôn được nhiếp thọ, phương-tiện diễn nói tam-muội tịch-tịnh, ngợi khen xa lìa sanh-tử luân-hồi, làm chỗ quy-y cho chúng-sanh đang bị khổ.

 

“Why is that? From a desire to increase and expand the minds of the Bodhisattvas within the Buddhadharma. When one hears the Dharma, one understands it by oneself, not from the teachings of another.”

Vì sao phải khuyên học mười pháp này. Vì muốn vị Bồ-Tát này, ở trong phật-pháp, tâm thêm rộng lớn, có nghe được pháp liền tự hiểu, chẳng do người khác dạy.

 

  1. The Dwelling of the Ground of Regulation

 

“Disciples of the Buddha, what is the Bodhisattva’s dwelling of the Ground of Regulation? This Bodhisattva produces ten kinds of thoughts towards all living beings.” “What are the ten?

Chư Phật-tử! Thế nào là bực Bồ-Tát trị-địa-trụ?

Vị Bồ-Tát này đối với chúng-sanh phát mười thứ tâm:

 

They are: The thought of benefitting; the thought of great compassion; the thought of peace and happiness; the thought of peaceful dwelling; the thought of pity; the thought of gathering in; the thought of protection; the thought of identity to oneself; the thought of acting as teacher; and the thought of being a guiding master. Those are the ten.”

Tâm-lợi-ích, tâm đại-bi, tâm an-lạc, tâm an-trụ, tâm lân-mẫn, tâm nhiếp-thọ, tâm thủ-hộ, tâm đồng với mình, tâm là thầy, tâm làm đạo-sư.

 

“Disciples of the Buddha, this Bodhisattva should encourage the study of ten Dharmas. What are the ten?

Chư Phật-tử! nên khuyên vị Bồ-Tát này học mười thứ pháp:

 

They are: studying and practicing much learning; being at ease in quietude; drawing near good knowing advisors; speaking in a harmonious and pleasant manner; speaking at the proper time; not being timid or fearful; thoroughly understanding the principle; cultivating in accord with Dharma; leaving stupidity and confusion far behind; and peacefully dwelling and not moving.

Why is that? From a desire to increase the Bodhisattvas’ great compassion towards all living beings. When one hears the Dharma, one understands it by oneself, not from the teachings of another.”

Tụng tập học rộng, rảnh rang tịch-tịnh, gần thiện tri-thức, nói lời hòa vui, nói tất biết-thời, lòng không khiếp sợ, rõ thấu các nghĩa, tu hành đúng pháp, xa lìa ngu-mê, an-trụ bất-động.

Do học mười pháp trên đây, vị Bồ-Tát này đối với chúng-sanh, thêm lớn đại-bi, có được nghe pháp liền tự hiểu chẳng do người khác dạy.

 

III. The Dwelling of Cultivation

 

“Disciples of the Buddha. What is the Bodhisattva’s Dwelling of Cultivation? This Bodhisattva uses ten kinds of conduct to contemplate all Dharmas. “What are the ten?

They are: Contemplating all Dharmas as impermanent; all Dharmas as suffering; all Dharmas as empty; all Dharmas as without self; all Dharmas as without creation; all Dharmas as without flavor; all Dharmas as non-real names; all Dharmas as without location; all Dharmas as apart from discrimination; and all Dharmas as lacking actuality. Those are the ten.”

Chư Phật-tử! Thế nào là Bồ-Tát tự-tại hành-trụ?

Vị Bồ-Tát này dùng mười hạnh để quan-sát tất cả pháp:

Quán tất cả pháp vô-thường, tất cả pháp khổ, tất cả pháp không, tất cả pháp vô-ngã, tất cả pháp vô-tác, tất cả pháp vô-vị, tất cả pháp bất-như-danh, tất cả pháp vô-xứ-sở, tất cả pháp rời phân-biệt, tất cả pháp không kiên thiệt.

 

“Disciples of the Buddha. This Bodhisattva should encourage the study of ten Dharmas. What are the ten?

They are: Contemplating the realm of living beings; the Dharma Realm; the realm of worlds; contemplating the realm of earth; the realm of water; the realm of fire; the realm of wind; contemplating the realm of desire; the realm of form; and the formless realm.”

“Why is that? From a desire to make bright the wisdom of the Bodhisattvas. When one hears the Dharma, one understands it by oneself, not from the teachings of another.”

Chư Phật-tử! Vị Bồ-Tát này nên khuyên học mười pháp:

Quan-sát chúng-sanh giới, pháp-giới, thế-giới, quan-sát địa-giới, thủy-giới, hỏa-giới, phong-giới, quan-sát dục-giới, sắc-giới, vô-sắc-giới.

Vì muốn vị Bồ-Tát này được trí huệ sáng tỏ, có được nghe pháp liền tự hiểu, chẳng do người khác dạy.

 

  1. The Dwelling of Noble Birth

 

“Disciples of the Buddha. What is the Bodhisattva’s Dwelling of Noble Birth? This Bodhisattva is born from within the sagely teaching. He accomplishes ten Dharmas. What are the ten?

They are: Never retreating; deeply bringing forth pure faith in the presence of all Buddhas; well contemplating Dharmas; comprehensively knowing all living beings; countries; worlds; karmic actions; retributions; birth and death; and Nirvana. Those are the ten.”

“Disciples of the Buddha. This Bodhisattva should encourage the study of ten Dharmas. What are the ten?

They are: comprehensively knowing the Dharmas of all Buddhas of the past, future, and present; cultivating and amassing the Dharmas of all Buddhas of the past, future, and present; perfecting the Dharmas of all Buddhas of the past, future, and present; and comprehensively knowing the sameness of all Buddhas. Why is that? From a desire to progress within the three periods of time and obtain sameness of mind. When one hears the Dharma, one understands it by oneself, not from the teachings of another.”

Chư Phật-tử! Thế nào là Bồ-Tát sanh-quý-trụ?

Vị Bồ-Tát này từ thánh-giáo sanh, thành-tựu mười pháp:

Trọn chẳng thối chuyển nơi Phật-đạo, sanh lòng tin sâu thanh-tịnh, khéo quan-sát pháp, rõ biết chúng-sanh, quốc-độ, thế-giới, nghiệp-hạnh, quả-báo, sanh-tử, niết-bàn.

Chư Phật-tử! Vị Bồ-Tát này nên khuyên học mười pháp:

Rõ biết tất cả phật-pháp thời quá-khứ, thời vị-lai, thời hiện-tại; tu tập tất cả phật-pháp thời quá-khứ, vị-lai, hiện-tại; viên-mãn tất cả phật-pháp quá-khứ, vị-lai, hiện tại; biết rõ tất cả Phật bình-đẳng. Ðây là vì muốn cho vị Bồ-Tát này được thăng tiến, nơi trong tam-thế tâm được bình-đẳng, có được nghe pháp liền tự hiểu, chẳng do người khác dạy.

 

  1. The Dwelling of the Endowment With Skill-In-Means

 

“Disciples of the Buddha. What is the Bodhisattva’s Dwelling of the Endowment With Skill-In-Means?

All the good roots that this Bodhisattva has cultivated are used to save and protect all living beings; to benefit all living beings; to make all living beings happy; to have sympathy for all living beings; to liberate all living beings; to cause all living beings to separate from all disasters; to cause all living beings to escape from the suffering of birth and death; to cause all living beings to produce pure faith; to completely subdue all living beings; and to cause all living beings to certify to Nirvana.”

“Disciples of the Buddha. This Bodhisattva should encourage the study of ten Dharmas. What are the ten?

They are: knowing the boundlessness of living beings; knowing the limitlessness of living beings; knowing the numberlessness of living beings; knowing the inconceivability of living beings; knowing the limitless forms of living beings; knowing the immeasurability of living beings; knowing the emptiness of living beings; knowing the non-creation of living beings; knowing the lack of existence of living beings; and knowing the lack of a self-nature of living beings.”

“Why is that? From a desire to bring one’s mind to increase and advance in supremacy. With no defiling attachment to the Dharma that one hears, one understands it by oneself, not because of instructions from another.”

Chư Phật-tử! Thế nào là Bồ-Tát cụ-túc phương-tiện-trụ?

Vị Bồ-Tát này trọn đủ mười pháp:

Căn lành tu tập đều vì cứu hộ tất cả chúng-sanh, lợi ích tất cả chúng-sanh, an-lạc tất cả chúng-sanh, ai-mẫn tất cả chúng-sanh, độ-thoát tất cả chúng-sanh, khiến tất cả chúng-sanh lìa những tai nạn, khiến tất cả chúng-sanh thoát khổ sanh-tử, khiến tất cả chúng-sanh phát-sanh tịnh-tín, khiến tất cả chúng-sanh đều được điều-phục, khiến tất cả chúng-sanh đều chứng niết-bàn.

Chư Phật-tử! Vị Bồ-Tát này nên khuyên học mười pháp:

Biết chúng-sanh vô-biên, vô-lượng, vô-số, biết chúng-sanh bất-tư-nghị, vô-lượng-sắc, bất-khả-lượng, biết chúng-sanh không, vô-sở-tác, vô-sở-hữu, vô-tự-tánh.

Vì muốn vị Bồ-Tát này, tâm lại càng tăng-thắng hơn không bị nhiễm trước, có được nghe pháp liền tự hiểu, chẳng do người khác dạy.

 

  1. The Dwelling of Rectification of the Mind

 

“Disciples of the Buddha. What is the Bodhisattva’s Dwelling of Rectification of the Mind? The mind of this Bodhisattva, upon hearing ten kinds of Dharmas, is in samadhi and does not move. What are the ten?

They are: hearing praise of the Buddha, hearing slander of the Buddha, within the Buddhadharma one’s mind is in samadhi and does not move.”

“Hearing praise of the Dharma, hearing slander of the Dharma, within the Buddhadharma one’s mind is in samadhi and does not move. Hearing praise of the Bodhisattvas, hearing slander of the Bodhisattvas, within the Buddhadharma one’s mind is in samadhi and does not move. Hearing praise of the Dharmas cultivated by Bodhisattvas, hearing slander of the Dharmas cultivated by Bodhisattvas, within the Buddhadharma one’s mind is in samadhi and does not move. Hearing it said that living beings have limits, are limitless, within the Buddhadharma one’s mind is in samadhi and does not move. Hearing it said that living beings are defiled, are undefiled, within the Buddhadharma one’s mind is in samadhi and does not move. Hearing it said that living beings are easy to save, are difficult to save, within the Buddhadharma one’s mind is in samadhi and does not move. Hearing it said that the Dharma Realms have limits, are limitless, within the Buddhadharma one’s mind is in samadhi and does not move. Hearing it said that Dharma Realms are created, are destroyed, within the Buddhadharma one’s mind is in samadhi and does not move. Hearing it said that Dharma Realms exist, that Dharma Realms do not exist, within the Buddhadharma one’s mind is in samadhi and does not move. These are the ten.”

Chư Phật-tử! Thế nào là Bồ-Tát chánh-tâm-trụ?

Vị Bồ-Tát này nghe mười pháp tâm định chẳng động:

Nghe khen Phật hay chê Phật, đối với phật-pháp tâm định chẳng động. Nghe khen pháp hay chê pháp, đối với phật-pháp tâm định chẳng động. Nghe khen Bồ-Tát hay chê Bồ-Tát, đối với phật-pháp tâm định chẳng động. Nghe khen hay chê công-hạnh của vị Bồ-Tát, đối với phật-pháp tâm định chẳng động. Nghe nói chúng-sanh hữu-lượng hay vô-lượng, đối với phật-pháp tâm định chẳng động. Nghe nói chúng-sanh hữu-cấu hay vô-cấu, đối với phật-pháp tâm định chẳng động. Nghe nói chúng-sanh dễ độ hay khó độ, đối với phật-pháp tâm định chẳng động. Nghe nói pháp-giới hữu-lượng hay vô-lượng, đối với phật-pháp tâm định chẳng động. Nghe nói pháp-giới có thành có hoại, đối với phật-pháp tâm định chẳng động. Nghe nói phật-pháp hoặc có hoặc không, đối với phật-pháp tâm định chẳng động.

 

“Disciples of the Buddha, this Bodhisattva should encourage the study of ten Dharmas. What are the ten? They are:

All Dharmas have no marks;
All Dharmas have no substance;
All Dharmas cannot be cultivated;
All Dharmas have no existence;
All Dharmas have no true actuality;
All Dharmas are empty;
All Dharmas have no nature;
All Dharmas are like an illusion;
All Dharmas are like a dream;
All Dharmas have no differentiation.”

“Why is that? From a desire to bring one’s mind to ever increase in vigor, and obtain non-retreating patience with the non-production of Dharmas. When one hears the Dharma, one understands it by oneself, not from the teachings of another.”

Chư Phật-tử! Vị Bồ-Tát này nên khuyên học mười pháp:

Tất cả pháp vô-tướng, tất cả pháp vô-thể, tất cả pháp chẳng thể tự-tại, tất cả pháp vô-sở-hữu, tất cả pháp không chơn-thiệt, tất cả pháp không, tất cả pháp vô-tánh, tất cả pháp như huyễn, tất cả pháp như mộng, tất cả pháp vô-phân-biệt.

Vì muốn vị Bồ-Tát này tâm lại càng thêm tăng-tiến được chẳng thối chuyển vô-sanh-pháp-nhãn. Có được nghe pháp liền tự hiểu chẳng do người khác dạy.

 

VII. The Dwelling of Non-Retreat

 

“Disciples of the Buddha. What is the Bodhisattva’s Dwelling of Non-Retreat? This Bodhisattva, upon hearing ten kinds of Dharmas, is firm and does not retreat. What are the ten?

They are: Hearing that there are Buddhas, that there are no Buddhas, within the Buddhadharma his mind does not retreat. Hearing that there is Dharma, that there is no Dharma, within the Buddhadharma his mind does not retreat. Hearing that there are Bodhisattvas, that there are no Bodhisattvas, within the Buddhadharma his mind does not retreat.”

“Hearing that there is Bodhisattva conduct, that there is no Bodhisattva conduct, within the Buddhadharma his mind does not retreat. Hearing that Bodhisattvas cultivate and escape, cultivate and do not escape, within the Buddhadharma his mind does not retreat.”

“Hearing that there were Buddhas in the past, that there were no Buddhas in the past, within the Buddhadharma his mind does not retreat. Hearing that there will be Buddhas in the future, that there will be no Buddhas in the future, within the Buddhadharma his mind does not retreat. Hearing that there are Buddhas in the present, that there are no Buddhas in the present, within the Buddhadharma his mind does not retreat. Hearing that the Buddhas’ wisdom is exhaustible, that the Buddhas’ wisdom is inexhaustible, within the Buddhadharma his mind does not retreat. Hearing that the three periods of time are a single mark, that the three periods of time are not a single mark, within the Buddhadharma his mind does not retreat. Those are the ten.”

“Disciples of the Buddha. This Bodhisattva should encourage the study of ten kinds of vast, great Dharmas. What are the ten?

They are: proclaiming that one is many, proclaiming that many are one; texts accord with meaning, meaning accords with texts; non-existence is existence, existence is non-existence; marks are no marks, no marks are marks; no nature is the nature, the nature is no nature.”

“Why is that? From a desire to bring about increase of vigor, and with respect to all Dharmas, be well able to escape.

When one hears the Dharma, one understands it by oneself, not from the teachings of another.”

Chư Phật-tử! Thế nào là Bồ-Tát bất thối-trụ?

Vị Bồ-Tát này nghe mười pháp kiên-cố bất-thối:

Nghe có Phật hay không có Phật, nghe có pháp hay không pháp, nghe có Bồ-Tát hay không Bồ-Tát, nghe có Bồ-Tát hạnh hay không Bồ-Tát hạnh, nghe có Bồ-Tát tu hành được xuất-ly hay chẳng xuất-ly, nghe quá-khứ có Phật hay không Phật, nghe vị-lai có Phật hay không Phật, nghe hiện-tại có Phật hay không Phật, nghe Phật trí hữu-tận hay vô-tận, nghe tam-thế là một tướng hay chẳng phải một tướng, đối với trong phật-pháp tâm đều chẳng thối chuyển cả.

Chư Phật-tử! Vị Bồ-Tát này nên khuyên học mười pháp quảng đại:

Nói một chính là nhiều, nói nhiều chính là một; văn tùy nơi nghĩa, nghĩa tùy nơi văn, chẳng có chính là có, có chính là chẳng phải có, vô-tướng chính là tướng, tướng chính là vô-tướng, vô-tánh chính là tánh, tánh chính là vô-tánh.

Vì muốn khiến vị Bồ-Tát này tăng-tiến, nơi tất cả pháp khéo hay xuất-ly, có được nghe pháp liền tự hiểu chẳng do người khác dạy.

 

VIII. The Dwelling of Pure Youth

 

“Disciples of the Buddha. What is the Bodhisattva’s Dwelling of Pure Youth? This Bodhisattva dwells in ten kinds of karma. What are the ten?

They are: in physical conduct he does not err. In verbal conduct he does not err. In mental conduct he does not err. He undergoes birth as he intends. He knows the various kinds of inclinations of living beings. He knows the various kinds of understandings of living beings. He knows the various kinds of realms of living beings. He knows the various kinds of karma of living beings. He knows the formations and destructions of world-realms. He has spiritual fulfillments and self-mastery, and his conduct is without obstruction. Those are the ten.”

“Disciples of the Buddha. This Bodhisattva should encourage the study of ten kinds of Dharmas. What are the ten?

They are: knowing all Buddhalands; moving all Buddhalands; maintaining all Buddhalands; contemplating all Buddhalands; going to all Buddhalands; traveling through countless world realms; receiving countless Buddhadharmas; displaying bodies of sovereign transformation; emitting a vast, great, and all-pervasive sound; and in a single kshana, serving and making offerings to countless Buddhas.”

“Why is that? From a desire to bring about increase of vigor, and be able to obtain skillful proficiency with all Dharmas. When one hears the Dharma, one understands it by oneself, not from the teachings of another.”

Chư Phật-tử! Thế nào là Bồ-Tát đồng-chơn-trụ?

Vị Bồ-Tát này trụ mười hạnh nghiệp:

Thân-hạnh không lỗi, ngữ-hạnh không lỗi, ý-hạnh không lỗi, tùy ý thọ sanh, biết chúng-sanh các thứ dục, biết chúng-sanh các thứ tri-giải, biết chúng-sanh các thứ cảnh-giới, biết chúng-sanh các thứ nghiệp, biết thế-giới thành hoại, thần-túc tự-tại vô-ngại.

Chư Phật-tử! Vị Bồ-Tát này nên khuyên học mười pháp:

Biết tất cả phật-sát, động tất cả phật-sát, trì tất cả phật-sát, quán tất cả phật-sát, đến tất cả phật-sát, du-hành vô-số thế-giới, lãnh-thọ vô-số phật-pháp, hiện thân biến-hóa tự-tại, nói ra tiếng quảng-đại biến mãn, trong một sát-na thừa sự cúng-dường vô-số Phật.

Vì muốn vị Bồ-Tát này tăng-tiến, hay được thiện-xảo đối với tất cả pháp, có được nghe pháp liền tự hiểu hẳng do người khác dạy.

 

  1. The Dwelling of Dharma Prince

 

“Disciples of the Buddha. What constitutes the Bodhisattva’s Dwelling as a Dharma Prince? This Bodhisattva skillfully knows ten kinds of Dharmas. What are the ten?

They are: Skillfully knowing how living beings undergo rebirth; skillfully knowing the manifestation and arisal of all afflictions; skillfully knowing the continual flow of habitual energies.” “Skillfully knowing the practice of expedient means; skillfully knowing limitless Dharmas; skillfully knowing all awesome deportments; skillfully knowing the differentiations of world-realms; skillfully knowing the events within the boundaries of the past and future; skillfully knowing the proclaiming of worldly truth; and skillfully knowing the proclaiming of truth in the primary sense. Those are the ten.”

“Disciples of the Buddha, this Bodhisattva should encourage the practice of ten kinds of Dharmas. What are the ten? They are:

The skill-in-means of the position of Dharma King; the rules of the position of Dharma King; the palaces of the position of Dharma King; the undertakings of the position of Dharma King; the contemplations of the position of Dharma King; the anointment of the crown of the Dharma King; the maintenance by power of the Dharma King; the fearlessnesses of the Dharma King; the repose of the Dharma King; and the praises of the Dharma King.”

“Why is that? From a desire to bring about increase of vigor and unobstruction of mind. When one hears the Dharma, one understands it by oneself, not from the teachings of another.”

Chư Phật-tử! Thế nào là Bồ-Tát pháp-vương-tử-trụ?

Vị Bồ-Tát này khéo biết mười pháp:

Khéo biết chúng-sanh thọ sanh, khéo biết phiền-não hiện khởi, khéo biết tập-khí tương-tục, khéo biết chỗ làm phương-tiện, khéo biết vô-lượng-pháp, khéo biết các oai-nghi, khéo biết thế-giới sai biệt, khéo biết những việc của thế-gian trước thế-gian sau, khéo biết diễn thuyết đệ-nhứt-nghĩa.

Chư Phật-tử! Vị Bồ-Tát này nên khuyên học mười pháp:

Pháp-Vương xứ thiện-xảo, Pháp-Vương xứ quỷ-độ, Pháp-Vương xứ cung-điện, Pháp-Vương xứ thu-nhập, Pháp-Vương xứ quan-sát, Pháp-Vương xứ quán-đảnh, Pháp-Vương lực-trì, Pháp-Vương vô-úy, Pháp-Vương minh-tẩm, Pháp-Vương tán thán.

Vì muốn khiến vị Bồ-Tát này tăng tiến tâm không chướng-ngại, có được nghe pháp liền tự hiểu chẳng do người khác dạy.

 

  1. The Dwelling of Anointment of the Crown

 

“Disciples of the Buddha, what is the Bodhisattva’s Dwelling of Anointment of the Crown? This Bodhisattva attains the accomplishment of ten kinds of wisdom.” What are the ten?

They are: Quaking numberless world-realms; illumining numberless world-realms; sustaining numberless world-realms; going to numberless world-realms; adorning and purifying numberless world-realms.”

“Instructing numberless living beings; contemplating numberless living beings; knowing the faculties of numberless living beings; bringing about the entry of numberless living beings, and taming and subduing countless living beings. These are the ten.”

“Disciples of the Buddha, this Bodhisattva’s body and bodily karma, spiritual penetrations, transformations, wisdom of the past, wisdom of the future, wisdom of the present, accomplishment of Buddhalands, states of mind, states of wisdom, all cannot be known. Even the Dharma Prince Bodhisattva cannot know them.”

“Disciples of the Buddha, this Bodhisattva should encourage the study of ten kinds of wisdom of all Buddhas. What are the ten?

They are: Wisdom of the three periods of time; wisdom of the Buddhas’ Dharmas; wisdom of the non-obstruction of Dharma Realms; wisdom of the boundlessness of Dharma Realms; wisdom which fills all world-realms; wisdom which universally illumines all worlds; wisdom which sustains all worlds; wisdom which knows all living beings; wisdom which knows all dharmas; and wisdom which knows all boundless Buddhas.

Why is that? From a desire to increase the wisdom of all modes. When one hears the Dharma, one understands it by oneself, not from the teachings of another.”

Chư Phật-tử! Thế nào là Bồ-Tát quán-đảnh-trụ?

Vị Bồ-Tát này được thành-tựu mười thứ tri:

Chấn-động vô-số thế-giới, chiếu diệu vô-số thế-giới trụ-trì vô-số thế-giới, qua đến vô-số thế-giới, nghiêm-tịnh vô-số thế-giới, khai-thị vô-số chúng-sanh, quan-sát vô-số chúng-sanh, biết căn-tánh của vô-số chúng-sanh, khiến vô-số chúng-sanh thu nhập, khiến vô-số chúng-sanh điều-phục.

Vị Bồ-Tát này thân và thân-nghiệp, thần-thông biến hiện, quá-khứ trí, vị-lai trí, hiện-tại trí, thành-tựu phật-độ tâm cảnh-giới, trí cảnh-giới, tất cả đều chẳng thể biết được, nhẫn đến Pháp-Vương-Tử Bồ-Tát cũng chẳng biết được.

Vị Bồ-Tát này nên khuyên học mười thứ trí của Như-Lai:

Tam-thế-trí, phật-pháp-trí, pháp-giới vô-ngại-trí, phật-giới vô-biên-trí, sung-mãn nhứt-thiết thế-giới-trí, phổ-chiếu nhứt-thiết thế-giới-trí, trụ-trì nhứt-thiết thế-giới-trí, tri nhứt-thiết chúng-sanh-trí, tri nhứt-thiết pháp trí tri vô-biên chư Phật trí.

Vì muốn khiến vị Bồ-Tát này tăng trưởng nhứt-thiết chủng-trí, có được nghe pháp liền tự hiểu, chẳng do người khác dạy.

 

At that time, because of the Buddha’s spiritual might, world-realms as many as the fine motes of dust in ten thousand Buddhalands in each of the ten directions quaked and trembled in six ways. Shaking, pervasive shaking, equally pervasive shaking; rising, pervasive rising, equally pervasive rising; surging, pervasive surging, equally pervasive surging; quaking, pervasive quaking, equally pervasive quaking; roaring, pervasive roaring, equally pervasive roaring; crashing, pervasive crashing, equally pervasive crashing. The heavens rained down wonderful flowers, heavenly powdered incense, and heavenly flowered garlands. Heavenly blends of incense, heavenly jeweled garments, heavenly jeweled clouds, and heavenly ornaments. All the musical instruments of the heavens sounded without being struck. There was an emitting of celestial lights and there were wonderful sounds.

Lúc bấy giờ, do thần-lực của đức Phật trong mười phương, mỗi phương đều một vạn phật-sát vi-trần-số thế-giới sáu thứ chấn-động. Mưa thiên-hoa, tràng-hoa, thiên mạt-hương, thiên tạp-hương, thiên bửu-y, thiên bửu-vân, thiên trang-nghiêm cụ. Những kỹ-nhạc trời tự-nhiên hòa tấu. Phóng thiên quang-minh và âm thinh vi-diệu.

 

In the same way as here in the Four Continents, in Lord Shakra’s Palace on the summit of Mount Sumeru where the Dharma of the Ten Dwellings was spoken with manifestations of spiritual transformations, so too, throughout all world-realms in the ten directions it was the same way.

Như ở thế-giới này, thập-phương thế-giới, nơi điện Thiên-Ðế-Thích nói pháp thập-trụ và hiện thần-biến cũng như vậy cả.

 

Moreover, because of the Buddha’s spiritual might, in each of the ten directions, from beyond worlds as many as the fine motes of dust in ten thousand Buddhalands, were Bodhisattvas as many as fine motes of dust in ten Buddhalands, who arrived at this place. Filling the ten directions they spoke as follows: “Good indeed, good indeed, disciples of the Buddha, you speak this Dharma well! We all have the same name, Dharma Wisdom, and the lands we come from all have the same name, Dharma Cloud. The Thus Come Ones of those countries are all called Wondrous Dharma. In all the Buddhalands from which we come, the Ten Dwellings are also spoken. The assemblies and retinues, the text and the doctrines are also thus, with nothing added or subtracted.”

“Disciples of the Buddha, relying on the Buddha’s spiritual might, we have come and entered this assembly in order to give you certification. As it is in this assembly, in all worlds throughout the ten directions, it is also thus.”

At that time, Dharma Wisdom Bodhisattva, relying on the Buddha’s awesome might, contemplated throughout the ten directions, to the utmost reaches of the Dharma Realm, and spoke verses saying:

Lại do thần lực của Phật, mười phương đều có một vạn phật-sát vi-trần-số Bồ-Tát đến nơi đây và đồng nói rằng: ‘Lành thay! Lành thay! Này Phật-tử! Ngài khéo nói pháp này.

Chúng tôi đồng tên Pháp-Huệ, quốc-độ đồng hiệu Pháp-Vân, Như-Lai ở các cõi đó đều hiệu Diệu-Pháp, Nơi pháp-hội của Thế-Tôn chúng tôi cũng giảng thuyết thập-trụ, câu văn nghĩa lý và chúng-hội quyến-thuộc cũng đồng như nơi đây, không có tăng giảm.

Chúng tôi thừa thần-lực của đức Phật mà đến nơi pháp-hội này để chứng-minh.

Lúc đó Pháp-Huệ Bồ-Tát, thừa oai-lực của Phật, quan-sát mười phương khắp cùng pháp-giới, rồi nói kệ rằng:

 

“Seeing the most supreme wisdom and the fine, wondrous body,
Upright and adorned, complete with all the marks and characteristics,
How he is honored and difficult to encounter,
The Bodhisattva bravely first becomes resolved.

 

Seeing the unequalled great spiritual penetrations,
Hearing spoken predictions, teachings, and admonishments,
Because of limitless sufferings of living beings in all the destinies,
The Bodhisattva first becomes resolved.

Thấy thân vi-diệu đấng Thắng-Trí
Tướng-hảo đoan-nghiêm đều đầy đủ
Tôn trọng như vậy rất khó gặp
Bồ-Tát dũng-mãnh sơ-phát-tâm.
Thấy đại thần-thông không ai bằng
Nghe lời thọ ký và dạy bảo
Các loài chúng-sanh khổ vô-lượng
Do đây Bồ-Tát sơ-pháp-tâm.

 

Hearing how Thus Come Ones, universally superior honored ones,
All have accomplished every merit and virtue,
Just like empty space, which does not discriminate,
The Bodhisattva, because of this, first becomes resolved.

Nghe chư Như-Lai đấng Phổ-Thắng
Tất cả công-đức đều thành-tựu
Ví như hư-không chẳng phân biệt
Bồ-Tát do đây sơ-phát-tâm

 

The cause and effect of the three periods of time are called locations.
Our self-nature is without location.
Wishing to know completely the true and actual meaning,
The Bodhisattva first becomes resolved.

Tam-thế nhơn-quả gọi là xứ
Tự-tánh chúng ta là phi-xứ
Muốn đều rõ biết nghĩa chơn thật
Bồ-Tát do đây sơ-phát-tâm.

 

Of the past, the future, and the present times,
All karma whether good or bad.
Wishing to know it all with nothing not exhausted,
The Bodhisattva first becomes resolved.

Tất cả hữu-vi các hạnh-đạo
Mỗi mỗi đều có chỗ nơi đến
Ðều muốn rõ biết thể-tánh đó
Bồ-Tát do đây sơ-phát-tâm.

 

All Dhyanas, Liberations, and Samadhis,
Defiled, pure, and of limitless kinds:
Wishing to know them all and enter, dwell, and exit,
The Bodhisattva first becomes resolved.

According to beings’ faculties, whether keen or dull,
Various kinds of powers of vigor such as these:
Wishing to penetrate them all and discriminatingly know them,
The Bodhisattva first becomes resolved.

All living beings’ various kinds of understandings,
What their minds delight in,
All of which are different: Although limitless, yet wishing to know them all,
The Bodhisattva first becomes resolved.

The realms of living beings are different
And all worlds are limitless.
Wishing to know their substance and nature,
The Bodhisattva first becomes resolved.

All the conducts and paths of the conditioned,
Each has a place where it arrives.
Wishing to know their actual nature,
The Bodhisattva first becomes resolved.

Missing Vietnamese translation.

Không có tiếng Việt cho đoạn thơ này.

 

All the living beings in every world realm,
According to their karma, drift without a moment’s rest.
Wishing to obtain the Heavenly Eye to see them all clearly,
The Bodhisattva first becomes resolved.

 

Of all that existed in past realms,
Their substance, nature, and marks just as they are:
Wishing to completely know their previous dwellings,
The Bodhisattva first becomes resolved.

Tất cả thế-giới các chúng-sanh
Tùy nghiệp trôi lăn không tạm dứt
Muốn được thiên-nhãn đều thấy rõ
Bồ-Tát do đây sơ-phát-tâm.
Trong đời quá-khứ đã từng có
Thể-tánh như vậy, tướng như vậy
Muốn đều rõ biết túc-trụ kia
Bồ-Tát do đây sơ-phát-tâm.

 

All of living beings’ knots and delusions,
Their continual arisal and habitual energies:
Wishing to know how to ultimately exhaust them,
The Bodhisattva first becomes resolved.

 

According to that which is established by living beings,
The various kinds of paths of discourse, speech and languages:
Wishing to completely know such worldly truths,
The Bodhisattva first becomes resolved.

Tất cả chúng-sanh những phiền-não
Tương-tục, hiện khởi, và tập-khí
Muốn đều rõ biết rốt ráo hết
Bồ-Tát do đây sơ-phát-tâm.
Tùy những chúng-sanh chỗ an-lập
Các môn đàm luận đường ngữ ngôn
Như thế-đế đó đều muốn biết
Bồ-Tát do đây sơ-phát-tâm.

 

All Dharmas leave the spoken word.
Their nature is empty, still, extinct, with nothing created.
Wishing to completely understand and penetrate the true meaning,
The Bodhisattva first becomes resolved.

 

Wishing to completely quake the countries of the ten directions,
And overturn all the great seas,
To be endowed with great spiritual penetrations of all Buddhas,
The Bodhisattva first becomes resolved.

Tất cả các pháp lìa ngôn thuyết
Tánh không tịch-diệt vốn vô-tác
Muốn đều rõ thấu chơn-nghĩa này
Bồ-Tát do đây sơ-phát-tâm.
Muốn đều chấn-động mười phương cõi
Nghiên úp tất cả những đại-hải
Ðầy đủ chư Phật đại thần-thông
Bồ-Tát do đây sơ-phát-tâm.

 

Wishing that a single hair pore, emitting light,
Universally illumine limitless lands of the ten directions,
And that in every beam of light, all become enlightened,
The Bodhisattva first becomes resolved.

Wishing to have difficult-to-conceive of Buddha kshetras,
All settled in his palm and yet not move,
Knowing everything is like an illusory transformation,
The Bodhisattva first becomes resolved.

Muốn một chưn lông phóng quang-minh
Chiếu khắp mười phương vô-lượng cõi
Trong mỗi quang-minh giác tất cả
Bồ-Tát do đây sơ-phát-tâm.

 

Wishing to have living beings in limitless kshetras,
Settled on the tip of a hair and yet not be confined,
Completely knowing that no persons and no self exist,
The Bodhisattva first becomes resolved.

Muốn đem nan-tư vô-lượng cõi
Ðể trong bàn tay mà chẳng động
Rõ biết tất cả như huyễn hóa
Bồ-Tát do đây sơ-phát-tâm.

 

Wishing, with a single hair, to scoop out the water of the sea,
Until all the great seas are completely dry,
And to know exactly how many dips it will take to do so.
The Bodhisattva first becomes resolved.

When inconceivably many countries,
Are all crushed into dust motes with no exception,
Wishing to completely discriminate and know their numbers,
The Bodhisattva first becomes resolved.

Muốn dùng một lông chấm nước biển
Tất cả đại-hải đều làm cạn
Mà đều phân-biệt biết số kia
Bồ-Tát do đây sơ-phát-tâm.

 

In limitless kalpas of the past and future,
Are marks of the formation and destruction of all world-realms;
Wishing to completely penetrate and exhaust their boundaries,
The Bodhisattva first becomes resolved.

Quá-khứ vị-lai vô-lượng kiếp
Tất cả thế-gian tướng thành hoại
Ðều muốn thấu rõ cùng biên-tế
Bồ-Tát do đây sơ-phát-tâm.

 

In the three periods of time are all of the Thus Come Ones,
All Solitarily Enlightened Ones and all Sound Hearers;
Wishing to know their Dharmas completely with no exception,
The Bodhisattva first becomes resolved.

 

All the limitless, boundless worlds
Wishing with a single hair to raise them up,
Completely comprehending their substance and their marks,
The Bodhisattva first becomes resolved.

Tam thế tất cả chư Như-Lai
Tất cả Ðộc-Giác và Thanh-Văn
Muốn biết hết cả những pháp đó
Bồ-Tát do đây sơ-phát-tâm.
Vô-lượng vô-biên các thế-giới
Muốn dùng một lông đều cân nổI
Như thể tướng kia đều biết rõ
Bồ-Tát do đây sơ-phát-tâm.

 

The limitless, countless, encircling mountains
Wishing to make them enter completely into a hair pore,
Coming to know their magnitudes, whether large or small,
The Bodhisattva first becomes resolved.

 

Wishing with a single wondrous sound that is quiescent and still
To universally respond in the ten directions and proclaim according to kind,
In that way bringing all to purely, clearly, understand,
The Bodhisattva first becomes resolved.

Vô-lượng vô-số Luân-Vi-sơn
Muốn khiến đều vào trong chơn lông
Lớn nhỏ của kia đều biết rõ
Bồ-Tát do đây sơ-phát-tâm.
Muốn dùng một diệu-âm tịch-tịnh
Khắp ứng mười phương tùy loại diễn
Như vậy đều khiến sáng sạch rõ
Bồ-Tát do đây sơ-phát-tâm.

 

The dharmas of the languages of all living beings
With a single word are proclaimed to their exhaustion.
Wishing to completely know their self-nature,
The Bodhisattva first becomes resolved.

 

Of worldly sounds of speech, none is not made,
Causing all to understand and certify to still extinction.
Wishing to obtain a wonderful tongue faculty such as that,
The Bodhisattva first becomes resolved.

Ngôn ngữ của tất cả chúng-sanh
Một lời diễn nói đều hết cả
Ðều muốn rõ biết tự-tánh kia
Bồ-Tát do đây sơ-phát-tâm.
Ngôn âm thế-gian đều nói cả
Khiến họ đều hiểu chứng tịch-diệt
Muốn được như vậy diệu-thiệt-căn
Bồ-Tát do đây sơ-phát-tâm.

 

Wishing that all world-realms of the ten directions,
With their marks of formation and destruction, can all be seen,
And to completely know that they are produced from discriminations,
The Bodhisattva first becomes resolved.

 

All the world-realms in the ten directions,
Are completely filled with Thus Come Ones.
Wishing to completely know the Dharmas of those Buddhas,
The Bodhisattva first becomes resolved.

Muốn khiến mườI phương những thế-giới
Có tướng thành hoại đều được thấy
Mà đều biết từ phận-biệt sanh
Bồ-Tát do đây sơ-phát-tâm.
Tất cả mười phương những thế-giới
Vô-lượng Như-Lai đều sung-mãn
Ðều muốn rõ biết Phật-pháp kia
Bồ-Tát do đây sơ-phát-tâm.

 

There are limitless bodies of repeated transformations,
Equal to the fine dust motes of all world-realms.
Wishing to completely penetrate how they arise from the mind,
The Bodhisattva first becomes resolved.

 

In the past time, the future, and the present,
There are limitless, numberless, Thus Come Ones.
Wishing in a single thought to know them all,
The Bodhisattva first becomes resolved.

Các loại biến-hóa vô-lượng thân
Tất cả thế-giới vi-trần thảy
Ðều muốn rõ thấu từ tâm khởi
Bồ-Tát do đây sơ-phát-tâm.
Quá-khứ, vị-lai và hiện-tại
Vô-lượng vô-số chư Như-Lai
Muốn nơi một niệm đều rõ biết
Bồ-Tát do đây sơ-phát-tâm.

 

Wishing that the proclamation of a single phrase of Dharma
For an asamkhyeya kalpa not be exhausted,
And that all the texts and meanings not be the same,
The Bodhisattva first becomes resolved.

 

In the ten directions, all the living beings,
Have marks of birth and death, according to their flowing and turning.
Wishing in a single thought to clearly penetrate them all,
The Bodhisattva first becomes resolved.

Muốn diễn thuyết đủ một câu pháp
A-tăng-kỳ kiếp không cùng tận
Mà khiến văn nghĩa đều chẳng đồng
Bồ-Tát do đây sơ-phát-tâm.
Mười phương tất cả các chúng-sanh
Tùy tướng họ lưu-chuyển sanh diệt
Muốn nơi một niệm đều rõ thấu
Bồ-Tát do đây sơ-phát-tâm.

 

Wishing with the karma of body, speech, and mind,
To go everywhere in the ten directions without obstruction,
And know that the three periods of time are all empty and still,
The Bodhisattva first becomes resolved.

Muốn dùng thân, ngữ và ý-nghiệp
Ðến khắp mười phương không chướng ngại
Rõ biết tam-thế đều không-tịch
Bồ-Tát do đây sơ-phát-tâm.

 

The Bodhisattva, having once thus first brought forth the resolve,
Should go throughout the countries of the ten directions,
To venerate and make offerings to all Thus Come Ones,
Which bring about irreversibility.

 

The Bodhisattva, bravely seeking the Buddha Way,
Dwells in birth and death without weariness or satiation,
And extols for others so they can practice accordingly,
Which brings about irreversibility.

Bồ-Tát phát tâm như vậy rồi
Khiến nên qua đến mười phương cõi
Cung-kính cúng-dường chư Như-Lai
Do đây khiến được không thối chuyển.
Bồ-Tát dũng mãnh cầu Phật-đạo
Ở nơi sanh-tử chẳng mỏi-nhàm
Vì kia ca ngợi khiến thuận lành
Như vậy khiến kia không thối chuyển.

 

In limitless kshetras throughout worlds of the ten directions,
In each is one acting as an Honored Lord.
Who speaks that way to all Bodhisattvas,
Which brings about irreversibility.

 

The most supreme, most lofty, and foremost,
Profound, subtly wonderful, pure Dharma,
He exhorts all Bodhisattvas to proclaim for human beings.
And in that way teach them to separate from afflictions.

Mười phương thế-giới vô-lượng cõi
Ðều ở trong đó làm Tôn-Chủ
Vì chư Bồ-Tát nói như vậy
Do đây khiến kia không thối chuyển.
Tói-thắng, tối-thượng, tối-đệ-nhứt
Pháp thậm-thâm, vi-diệu, thanh-tịnh
Khuyên chư Bồ-Tát nói cùng người
Dạy như vậy khiến lìa phiền-não,

 

In all worlds, without an equal,
Is the place which cannot be overthrown or conquered.
For the Bodhisattvas he constantly praises it.
In that way, he teaches them to be irreversible.

 

The Buddha is the world’s lord of great might,
Endowed with all merit and virtue,
In which he causes all Bodhisattvas to dwell.
By that he teaches them to be victorious heroes.

Tất cả thế-gian không bằng được
Nơi chẳng thể khuynh-động dẹp phục
Vì Bồ-Tát kia thường ca ngợi
Dạy như vậy khiến chẳng thối-chuyển.
Phật là thế-gian Ðại-Lực-Chủ
Ðầy đủ tất cả những công-đức
Khiến các Bồ-Tát trụ trong đó
Dùng đây dạy làm Thắng-Trượng-Phu,

 

Where limitless, boundless Buddhas are,
He goes to and draws near them all.
Constantly being gathered in and accepted by those Buddhas,
Which brings about irreversibility.

 

All of the samadhis of still quietudes,
Are completely proclaimed with no exceptions,
Spoken in that way for those Bodhisattvas,
Which brings about irreversibility.

Nơi vô-lượng vô-biên chư Phật
Ðều được qua đến để gần gũi
Thường được chư Phật luôn nhiếp thọ
Dạy như vậy khiến chẳng thối chuyển.
Bao nhiêu những tam-muội tịch-tịnh
Thảy đều diễn đạt không còn thừa
Vì Bồ-Tát kia nói như vậy
Do đây khiến kia chẳng thối-chuyển.

 

Destroying all existence in the wheel of birth and death,
Turning the pure and wonderful Dharma wheel,
Being unattached to all worlds:
He speaks this way for the Bodhisattvas.

All living beings fall into evil paths.
Limitless kinds of suffering bind and pressure them.
Of acting as a place of refuge to save and protect them:
He speaks this way for all Bodhisattvas.

Dẹp trừ vòng sanh-tử các cõi
Mà chuyển diệu-pháp thanh-tịnh luân
Tất cả thế-gian không chỗ chấp
Vì các Bồ-Tát nói như vậy.
Tất cả chúng-sanh đọa ác-đạo
Vô-lượng khổ nặng làm bức ngặt
Làm chỗ quy-y cứu hộ họ
Vì các Bồ-Tát nói như vậy.

 

This is the Bodhisattva’s dwelling in the first resolve,
Its one aim and resolution to seek the Unsurpassed Way.
As are the dharmas of instruction that I speak,
So, too, are those of all the Buddhas.

 

The Bodhisattva on the Second Dwelling, the Ground of Regulation,
Should bring forth thoughts such as these:
“May all living beings in the ten directions,
Follow the teachings of the Thus Come One,”

Ðây là ‘Bồ-Tát phát-tâm-trụ’
Nhứt hướng chí cầu vô-thượng-đạo,
Như tôi đã nói pháp dạy bảo
Tất cả chư Phật cũng như vậy.
Thứ hai: ‘Bồ-Tát trị-đĩa-trụ’
Phải nên phát khởi tâm như vầy:
Mười phương tất cả những chúng-sanh
Nguyện đều thuận theo lời Phật dạy,

Thoughts of benefit, of great compassion, of happiness,
Thoughts of peaceful dwelling, of pity, and of gathering in,
Thoughts of protecting living beings, of them being the same as oneself,
Thoughts of a teacher and of a Guiding Master.

 

Once they dwell in superior, wonderful thoughts such as these,
Then he has them recite and practice and seek much learning,
To always delight in quietude and proper consideration,
And draw near to all Good Knowing Advisors.

Tâm đại-bi, lợi-ích, an-lạc,
Tâm an-trụ, xót-thương, nhiếp-thọ,
Tâm thủ-hộ chúng-sanh đồng mình,
Tâm làm thầy và tâm đạo-sư,
Ðã trụ tâm thắng-diệu như vậy
Kế khiến tụng tập cầu học rộng
Thường thích tịch-tịnh, chánh tư-duy
Gần-gũi tất cả thiện-tri-thức.

 

Their speech is harmonious, pleasing, devoid of what is coarse and rude.
They speak at the proper time and also without fear.
They penetrate to the meaning and practice in accord with Dharma,
Far removed from stupidity and confusion, their minds do not move.

 

This is the initial study of the Bodhisattva’s conduct.
Those who can practice this conduct are true disciples of the Buddha.
Now that I’ve explained what it is they should practice,
Disciples of the Buddha should diligently study in this way.

Nói lời hòa vui, lìa thô cứng
Nói tất cả biết thời, không e sợ
Rõ thấu nghĩa lý làm đúng pháp
Xa lìa ngu mê tâm bất động:
Ðây là sơ-học bồ-đề hạnh
Làm được hạnh này: Chơn-Phật-tử
Nay tôi nói chỗ kia nên làm
Như vậy Phật-tử phải siêng học.

 

The Bodhisattva in the Third Dwelling of Cultivation,
Should rely on the Buddha’s teaching to diligently contemplate
All Dharmas as impermanent, involved with suffering, and empty,
Without self or others, and without creation.

 

All Dharmas cannot be delighted in;
They have no such names and have no location.
They lack differentiation and are not true and actual.
One who contemplates this way is called a Bodhisattva.

Thứ ba: ‘Bồ-Tát tu-hành-trụ’
Thường y phật-giáo siêng quan-sát
Các pháp vô-thường, khổ, và không
Cũng không ngã nhơn, không động-tác.
Tất cả các pháp chẳng đáng ưa
Không đúng danh-tự, không xứ-sở
Không chỗ phân-biệt, không chơn thiệt
Người quán như vậy gọi Bồ-Tát.

 

Then he causes them to contemplate the realms of living beings
And, by exhorting contemplation of the Dharma Realm,
Worldly discriminations are ended and none remain.
All this he should encourage them to contemplate.

 

In worlds of the ten directions, and empty space,
All the earth, water, fire, and wind,
The desire realm, form realm, and formless realm
He should exhort the contemplation of all this to bring them to an end.

Kế, khiến quan-sát chúng-sanh giớI
Và cũng quan-sát nơi pháp-giới
Thế-giới sai biệt trọn không thừa
Nơi kia đều nên khuyên quan-sát.
Thập phương thế-giới và hư-không
Bao nhiêu địa, thủy, cùng hỏa, phong
Dục-giới, sắc-giới, vô-sắc-giới
Ðều khuyên quán-sát đến cùng tận.

 

They contemplate these realms with each of their differences.
Until they find their ultimate substance and nature.
Obtaining such a teaching and diligently cultivating it,
They are then called true disciples of the Buddha.

 

The Bodhisattva of the Fourth Dwelling of Noble Birth,
Is born from all sagely teachings.
Completely penetrating all existence as non-existent,
He transcends those dharmas and is born of the Dharma Realm.

Quán-sát cõi kia đều sai khác
Và thể-tánh nó, đều rốt ráo
Dạy siêng tu hành được như vậy
Ðây thời gọi là chơn Phật-tử.
thứ tư: ‘Bồ-Tát sanh-quý-trụ’
Từ các thánh-giáo mà xuất sanh
Rõ thấu các cõi không chỗ có
Vượt qua pháp kia sanh pháp-giới.

 

His belief in the Buddha is solid and indestructible.
Contemplating harmas as still and extinct, his mind is at peace.
According with all living beings, he completely understands
That their substance and nature are empty, false, and lacking actuality.

 

Worlds, kshetras, karma, and retribution,
Birth, death, and nirvana, are this way, too.
Disciples of the Buddha contemplate dharmas thus
Those personally born from the Buddha are called Buddhist disciples.

Tin Phật kiên-cố, chẳng thể hoại
Quán pháp tịch-diệt, tâm an-trụ
Tùy những chúng-sanh đều rõ biết
Thể-tánh hư-vọng không chơn thiệt.
Thế-gian, sát-độ, nghiệp và báo
Sanh-tử, niết-bàn đều như vậy
Phật-tử nơi pháp quán như vậy
Từ Phật thân sanh, gọi Phật-tử.

 

All the Buddhadharmas of the past,
The future, and the present time,
They understand, amass and perfect.
In this way, their cultivation and study become ultimate.

 

All the Thus Come Ones in the three periods of time
Can accord with and contemplate all as equal.
The various kinds of discriminations cannot be obtained.
One who contemplates in that way, penetrates the three periods of time.

Quá-khứ vị-lai và hiện-tại
Trong đó bao nhiêu những phật-pháp
Rõ biết chứa họp và viên-mãn
Tu học như vậy khiến rốt ráo.
Tam-thế tất cả chư Như-Lai
Hay tùy quán-sát đều bình-đẳng
Các thứ sai biệt bất-khả-đắc
Người quán như vậy đạt tam-thế.

 

As I now proclaim it and praise
All the merit and virtue of the Fourth dwelling,
If one can rely on the Dharma and diligently cultivate,
One quickly accomplishes the Unsurpassed Bodhi of a Buddha.

Như tôi tán dương ca ngợi đó
Là những công-đức đệ-tứ-trụ
Nếu hay y pháp siêng tu hành
Mau thành Phật bồ-đề vô-thượng. 

 

The next, the Fifth Dwelling of all the Bodhisattvas,
Is called the Dwelling of Endowment with Skill-In-Means.
They deeply enter limitless, clever, expedient means,
And bring forth karma of ultimate merit and virtue.

 

The amassed blessings and virtue cultivated by the Bodhisattvas,
Are for rescuing and protecting all the flocks of beings.
With concentrated thought they benefit and bestow happiness.
Their one aim, out of pity, is to save and liberate.

Ðây đến Bồ-Tát trụ thứ năm
Hiệu là ‘cụ-túc-phương-tiện-trụ’
Vào sâu vô-lượng phương-tiện khéo
Phát-sanh nghiệp công-đức rốt ráo.
Bồ-Tát chỗ tu các phước-đức
Ðều vì cứu hộ các quần-sanh
Chuyên tâm làm lợi-ích an-lạc
Một mặt xót thương khiến độ thoát.

 

For the sake of all worlds they dispel the mass of difficulties,
Leading out all who exist and causing them to rejoice.
They subdue each of them without missing any,
Causing them to be endowed with virtue and to tend towards Nirvana.

 

All living beings are boundless,
Limitless, numberless and inconceivable.
They also cannot be counted, measured, or compared.
Such Dharmas they hear and receive from the Thus Come One.

Vì tất cả đời trừ các nạn
Dẫn thoát sanh-tử, khiến vui mừng
Mỗi mỗi điều-phục không để sót
Ðều khiến đủ đức hướng niết-bàn.
Tất cả chúng-sanh vô-lượng-biên
Vô-lượng, vô-số, bất-tư-nghị
Nhẫn đến bất-khả-xưng-lượng thảy
Nghe lãnh Như-Lai pháp như vậy.

 

On this Fifth Dwelling of being a true disciple of the Buddha,
One perfects expedient means and rescues living beings.
The Honored Ones of all merit, virtue, and great wisdom,
Employ such Dharmas to instruct.

Ðây là Phật-tử đệ-ngũ-trụ
Thành-tựu phương-tiện độ chúng-sanh
Ðấng đại-trí viên-mãn công-đức
Ðem pháp như vậy để khai-thị.

 

The Sixth Dwelling is the perfection of proper thought.
About the self nature of dharmas they are not deluded.
Proper mindfulness and reflection are removed from discriminations.
All the gods and men cannot disturb it.

 

Hearing praise or slander of the Buddha or of the Buddhadharma,
Or of the Bodhisattvas and the conduct they practice,
That living beings have limits or are without limits,
That they are defiled or undefiled, hard or easy to save,

Thứ sáu: ‘chánh-tâm-viên-mãn-trụ’
Nơi pháp tự-tánh không mê hoặc
Chánh-niệm tư-duy, rời phân-biệt
Tất cả trời người chẳng động được.
Nghe khen chê Phật, cùng Phật-pháp
Bồ-Tát và cùng Bồ-Tát hạnh
Chúng-sanh hữu-lượng hoặc vô-lượng
Hữu-cấu vô-cấu, độ khó dễ,

 

That Dharma Realms are great or small, created or destroyed,
That they exist or do not exist, their minds do not move.
In the past, the future, and the actual present
Their scrutinizing thoughts and considerations are forever decisive.

That all dharmas are without characteristics,
Without a substance, without a nature, empty and not actual,
Like illusions, like a dream, apart from discriminations
They are always happy to listen to such doctrines.

Pháp-giới lớn nhỏ và thành hoại
Hoặc có hoặc không, lòng chẳng động
Quá-khứ, vị-lai và hiện-tại
Nhớ kỹ tư-duy hằng quyết-định.
Tất cả các pháp đều vô-tướng
Vô-thể, vô-tánh, không, vô-thiệt
Như ảo, như mộng, rời phân-biệt
Thường thích được nghe nghĩa như vậy.

 

The Bodhisattvas at the Seventh Position of Non-retreat,
With regard to Buddhas, Dharmas, and the Bodhisattva conduct
Whether they exist or not, escape or do not escape
Although they hear this spoken, still do not retreat.

 

In the past, and future, and the present times,
That all Buddhas exist, that they do not exist,
That the Buddhas’ wisdom has exhaustion or has no exhaustion,
That the three times have one mark or various kinds of marks,
Thứ bảy: ‘Bất-thối-chuyển Bồ-Tát’
Nơi Phật, phật-pháp, bồ-tát-hạnh
Hoặc có, hoặc không, xuất, chẳng xuất
Dầu nghe thuyết ấy không thối-chuyển.
Quá-khứ, vị-lai và hiện-tại
Tất cả chư Phật có cùng không
Phật-trí hữu-tận hoặc vô-tận
Tam-thế một tướng các thứ tướng.

 

That one is just many, that many are just one,
That texts accord with meaning, that meaning accords with texts;
Thus it is that they reciprocally evolve:
For the irreversible person, this should be spoken.

 

Whether dharmas have marks or have no marks,
Whether dharmas have a nature or have no nature;
Various distinctions mutually accompany them:
This person, once he has heard, obtains the ultimate.

Một tức là nhiều, nhiều là một
Văn tùy nơi nghĩa, nghĩa tùy văn
Như vậy tất cả xoay vần thành
Bực bất-thối nên vì chúng nói.
Hoặc pháp có tướng và vô-tướng
Hoặc pháp có tánh và vô-tánh
Các thứ sai biệt thuộc lẫn nhau
Người này nghe được rồi rốt ráo.

 

At the eighth, the Bodhisattva Dwelling of Pure Youth,
The actions of the body, speech, and mind are all complete.
Everything is pure, and there are no flaws.
One is born as one intends and attains self-mastery.

 

One knows what all the minds of living beings delight in,
Their various intentions and understandings, each of which is different,
And every one of the dharmas that they have,
The marks of creation and destruction of the countries of the ten directions.

Thứ tám: ‘Bồ-Tát đồng-chơn-trụ’
Thân ngữ ý hạnh đều đầy đủ
Tất cả thanh-tịnh không có lỗi
Tùy ý thọ sanh được tự-tại.
Biết những chúng-sanh lòng sở-thích
Các thứ ý-giải đều sai khác
Và kia chỗ có tất cả pháp
Thập-phương quốc-độ tướng thành hoại,

 

Up until swiftly obtaining wonderful spiritual penetrations,
One goes anywhere according to one’s thoughts.
In the presence of all Buddhas, one listens to the Dharma,
And praises their cultivation without any weariness.

 

One understands and knows the countries of all Buddhas,
Quaking, sustaining, and contemplating them;
Passing beyond measureless Buddhalands,
One travels throughout worlds of boundless number.

Ðến được diệu thần-thông mau chóng
Trong tất cả chỗ tùy niệm qua
Nơi chư Phật được nghe diệu-pháp
Khen ngợi tu hành không lười mỏi,
Rõ biết tất cả các phật-độ
Chấn-động, gia-trì và quán-sát
Vượt qua phật-độ vô-lượng-số
Du hành thế-giới vô-biên-số.

 

Asamkhyeya Dharmas are all investigated.
As one wishes one receives bodies, all of sovereign mastery.
With speech and skillfulness that fill all places without fail,
For all the numberless Buddhas one performs services.

Vô-số diệu-pháp đều hỏi han
Chỗ muốn thọ thân đều tự-tại
Ngôn âm thiện-xảo đều sung mãn
Chư Phật vô-số đều thờ kính.

 

At the ninth, the Bodhisattva’s Dwelling of Dharma Prince,
One can see living beings undergoing different births.
There is no affliction or manifestation of habit which one does not know,
And one well comprehends all the expedient means that are practiced.

 

All Dharmas are different, and the awesome deportments are each distinct.
Worlds are not the same in their former and latter boundaries,
The mundane and the primary truth of those,
One comprehends well and knows without exception.

Thứ chín: ‘Bồ-Tát vương-tử-trụ’
Hay thấy chúng-sanh thọ sanh khác
Phiền-não hiện, tập, đều biết cả
Chỗ làm phương tiện đều khéo rõ,
Các pháp đều khác, oai-nghi khác
Thế-giới chẳng đồng, thuở trước sau
Như kia thế-tục, đệ-nhứt-nghĩa
Ðều khéo biết rõ không có thừa,

 

The Dharma King’s Skill-In-Means and positions of peaceful establishment,
And all the dharmas suited to those positions,
The Dharma King’s palaces—what one undertakes or enters
And within them, that which is contemplated and seen.

 

With Dharmas of the Dharma King’s Anointment of the Crown
And spiritual might, he is aided; thus he is without fear.
Reposes, palaces, and praises—
One uses them to instruct and command the Dharma Prince.

Chỗ Pháp-Vương thiện-xảo an lập
Tùy nơi chỗ kia có diệu-pháp
Pháp-Vương cung-điện hoặc thu nhập
Và trong nơi đó quan-sát thấy,
Pháp-Vương chỗ có pháp quán-đảnh
Thần-lực, gia-trì, không khiếp sợ
Yên nghỉ cung thất, và ngợi khen
Ðem đây dạy bảo Pháp-Vương-Tử.

 

Speaking for them in this way, with nothing unexhausted,
And he causes their minds to be without attachments.
Knowing this, they cultivate proper mindfulness,
And all Buddhas appear before them.

Như vậy vì nói đều hết cả
Mà khiến tâm kia không chấp trước
Nơi đây rõ biết tu chánh-niệm
Tất cả chư Phật hiện ra trước.

 

At the tenth, Anointment of the Crown, the true disciple of the Buddha
Accomplishes and perfects the most supreme and foremost Dharmas.
All the numberless worlds in the ten directions,
He can completely quake and move, his light illumining everywhere.

 

He sustains and travels to them without exception.
His adornments of purity are all perfected.
The living beings that he instructs have no number,
And he contemplates and knows their roots exhaustively.

Thứ mười: ‘Quán-đảnh chơn-phật-tử’
Thành mãn pháp tối-thượng đệ-nhứt
Thập phương vô-số các thế-giới
Ðều hay chấn-động quang chiếu khắp,
Trụ trì, qua đến, cũng không thừa
Thanh-tịnh trang-nghiêm đều đầy đủ
Khai thị chúng-sanh vô-hạn số
Quan-sát căn-tánh đều biết cả.

 

His resolve to tame and subdue is also boundless.
He causes them all to tend towards great Bodhi.
All the Dharma Realms he completely contemplates,
And he goes to all the countries of the ten directions.

 

Within their bodies and what their bodies do
Their spiritual penetrations and transformations–
All are difficult to fathom.
All the states in Buddhalands throughout the three periods of time,
Phát tâm điều-phục cũng vô-biên
Ðều khiến thu-hướng đại bồ-đề
Tất cả pháp-giới đều quan-sát
Thập phương quốc-độ đều khiến đến.
Nơi đó, thân và thân hành-động
Thần-thông biến hiện khó lường được
Tam-thế phật-độ các cảnh-giới

Even the Prince cannot understand.

The wisdom of those who view the three periods of time,
The wisdom that clearly understands all Buddhadharmas,
The unobstructed and boundless wisdom of the Dharma Realms,

Nhẫn đến Vương-Tử không rõ được.
Pháp-giới vô-ngại vô-biên trí
Sung mãn nhất-thiết thế-giới-trí

The wisdom that completely fills all worlds,
The wisdom that illumines and sustains the worlds,
The wisdom that knows all dharmas of living beings,
And the wisdom that knows proper enlightenment without bounds.

 

The Thus Come One speaks exhaustively of them all.
In this way all Bodhisattvas of the Ten Dwellings
Are transformationally born from the Thus Come One’s Dharma.
Accordingly, the merit and virtue of their practices
Cannot be fathomed by either gods or people.

Chiếu-diệu thế-giới trụ-trì trí
Rõ biết chúng-sanh chư pháp-trí
Và biết chánh-giác vô-biên trí
Như-Lai vì nói đều đủ cả.
Thập-trụ Bồ-Tát như vậy thảy
Ðều từ Như-Lai pháp hóa-sanh
Tùy kia chỗ có công-đức hạnh
Tất cả trời người chẳng lường được.

 

In the past, future, and present times,
Their resolve to seek Buddhahood has no bounds.
Filling the countries of the ten directions,
None will fail to accomplish All-Wisdom.

 

All of the countries are unbounded;
the world realms, living beings, and dharmas are also that way.
Delusions, karma, and what the mind delights in, each are different
Based on that, they bring forth the intent for Bodhi.

Quá-khứ, vị-lai và hiện-tại
Phát tâm cầu Phật số vô-biên
Thập-phương quốc-độ đều sung-mãn
Ðều sẽ được thành nhứt-thiết-trí.
Tất cả quốc-độ không ngằn mé
Thế-giới chúng-sanh pháp cũng vậy
Hoặc, nghiệp, sở-thích đều khác biệt
Nương đó mà phát bồ-đề tâm.

 

As to the very first thought of seeking the Buddha Way,
Worldly ordinary beings and those of the two vehicles
Cannot even know what it is like,
How much less the remaining conduct of merit and virtue!

 

All the worlds in the ten directions
Can be raised up by a single hair.
The person who can know them is a disciple of the Buddha;
He tends toward the Tathagata’s conduct of wisdom.

Ban đầu một niệm cầu Phật-đạo
Chúng-sanh thế-gian và nhị-thừa
Hết sức suy gẫm còn chẳng biết
Huống là bao nhiêu công-đức khác.
Thập-phương tất cả các thế-giới
Dùng một lông đều cân nhắc được,
Người đó biết được phật-tử này
Công-hạnh hướng đến Phật đại-trí.

 

In the ten directions, all of the great seas,
Can be dipped out completely with a single strand of hair.
The person who can know them is a disciple of the Buddha.
Who, with one mind cultivates the conduct of merit and virtue.

 

If all world-realms were ground up into dust,
He could discriminate them all and know their number.
A person like that can also see,
The paths that all Bodhisattvas travel.

Thập phương chỗ có những biển lớn
Ðều dùng sợi lông chấm khiến cạn,
Người đó biết được phật-tử này
Công-đức tu hành trong một niệm.
Tất cả thế-giới nghiền làm bụi
Ðều phân-biệt được biết rõ số,
Người như vậy mới có thể thấy
Ðạo tu hành của Bồ-Tát này.

 

Past, future, and present Buddhas of the ten directions,
All Solitarily Enlightened Ones, and all Sound Hearers
Completely with varieties of wonderful eloquence,
Teach beings to first bring forth the thought for Bodhi.

 

The merit and virtue of bringing forth the resolve cannot be measured;
It completely fills all the realms of living beings.
With a multitude of wisdom, in speech one could not exhaust it,
Much less all of the remaining wonderful conducts!”

Thập phương chư Phật trong tam-thế
Tất cả Ðộc-Giác và Thinh-Văn
Ðều dùng tất cả diệu biệt-tài
Khai thị sơ phát bồ-đề tâm.
Phát tâm công-đức chẳng lường được
Sung-mãn tất cả cõi chúng-sanh
Chúng trí cùng nói không hết được
Huống là bao nhiêu diệu-hạnh khác.

 

Sources:

Tài liệu tham khảo:

  1. https://thienphatgiao.wordpress.com/2013/06/02/kinh-hoa-nghiem-thich-tri-tinh-dich/18/
  2. https://terebess.hu/zen/mesterek/avatamsaka-cleary.pdf
  3. https://thuvienhoasen.org/p16a533/15-pham-thap-tru
  4. http://www.cttbusa.org/avatamsaka/avatamsaka15.asp