Chánh Ðạo – The Righteous Roadway – Song ngữ

English: Ernest K. S. Hunt – 1962.

Việt ngữ: Tịnh Minh – 1992.

Compile: Lotus group.

 

Chánh Ðạo – The Righteous Roadway

Having found the cause of sorrow the Lord Buddha did not rest until he had found some way that would lead to its cure.

Sau khi thấy được nguyên nhân của khổ đau, Ðức Phật không ngừng nghỉ cho đến khi tìm ra cách thức chữa trị đau khổ.

 

The way he found leading to the cure of suffering is known as the “Noble Eight-fold Path”. Now before telling you any more about this Noble Eight-fold Path, I will tell you a story from our Buddhist scriptures which may help you to understand it better.

Con đường Ngài thấy dẫn đến việc chữa trị đau khổ được mệnh danh là “Bát Chánh Ðạo”. Vậy thì trước khi trình bày với các bạn thêm đôi chút về Bát Chánh Ðạo, tôi sẽ kể cho các bạn nghe một câu chuyện trong kinh điển Phật giáo, và như thế có thể giúp các bạn hiểu rõ hơn.

 

There were some men who were once walking through a thick forest. They were very busy talking about many things and did not pay very much attention to the scenery around them.

Thuở nọ có một số người đi ngang qua khu rừng già. Họ mãi mê bàn tán đủ thứ nên không mấy quan tâm đến cảnh vật chung quanh.

 

They wondered a great deal as to the size of the forest and to what lay beyond it; and in many cases they became quite angry with each other because they could not all agree.

Họ thắc mắc nhiều về phạm vi của khu rừng, và về những gì bên kia khu rừng; nhiều lúc họ đâm ra cáu gắt lẫn nhau, vì họ không thể nào hoàn toàn đồng ý.

 

One man, however, was very quiet. He did not join in the general talk but was very busy looking at all the beautiful things which grew around him and admiring the lovely flowers and trees.

Tuy nhiên, có một người rất trầm lặng. Ông không dự vào cuộc bàn tán trời trăng mây gió mà chỉ chăm chú ngắm nhìn và thán phục các loại cỏ cây hoa lá xinh tươi mọc chung quanh ông.

 

Gradually this man wandered away from his friends and went farther and farther into the deep forest. Everything that he saw he examined very closely and, as he was picking some strange new flowers, he came upon an old pathway which had evidently been made many, many years ago by the people who had lived in the forest.

Dần dần ông này đi xa bạn bè và rồi mỗi lúc mỗi lạc hẳn vào rừng sâu. Ông xem xét mọi thứ rất kỹ và khi ông đưa tay hái một vài bông hoa mới lạ thì ông chợt thấy một con đường mòn xưa cũ, rõ ràng là đã được dân chúng sống trong rừng khai mở cách đây rất nhiều năm.

 

The path was almost hidden from sight by creepers and fallen branches of the trees so that it could hardly be seen at all unless a person were to look very closely.

Con đường hầu như bị những dây leo và cây cành lõa xõa che khuất đến nỗi khó mà nhìn thấy được, trừ phi có người chú tâm quan sát.

 

The man was very much interested for he knew that this old road must lead somewhere. He began to clear away the weeds, creepers and tree trunks. How very hard he had to work! It grew dark and he was obliged to lie down and rest until morning. When daylight came he began his task again, and he went on clearing all through the long day.

Người ấy rất thích thú, vì ông biết rằng con đường cũ kia hẳn là phải dẫn đến một nơi nào đó. Ông bắt đầu phạt cỏ, cắt dây và đốn cây, ông phải làm việc vô cùng vất vả! Trời tối mịt ông mới ngã lưng nằm nghỉ, và khi bình minh vừa ló dạng thì ông lại bắt đầu công việc, tiếp tục phát quang suốt ngày.

 

He persevered with his work for many weeks until one day he came to the end of the long road and found himself in an ancient garden. “Ancient” you know, means “old”.

Ông kiên trì với công việc của mình trong nhiều tuần cho đến một hôm ông đi đến cuối đường và thấy mình ở trong một khu vườn cổ. “Cổ”, các bạn biết đấy, có nghĩa là “cũ”

 

This man wandered through the old garden and came at length to an ancient palace. No one was in the palace. It was a very beautiful building and he could see that it had been built by very clever workmen and from very good materials, for in spite of its great age, it was still strong and in good repair.

Ông này đi lang thang qua khu vườn cũ, và cuối cùng đến được một cung điện cổ xưa. Không có ai trong cung điện đó cả. Ðó là một tòa lâu đài nguy nga tráng lệ, và ông có thể thấy rằng nó được những công nhân lành nghề xây dựng với những vật liệu rất tốt; bởi vì, mặc dù qua bao năm tháng, nó vẫn còn kiên cố và tốt đẹp.

 

He went up the great stone steps and wandered through all the many rooms of the palace. He saw treasures which were so beautiful that he could hardly take his eyes from them. After a white he remembered his friends whom he had left behind in the forest.

Ông leo lên những bậc thềm bằng đá khổng lồ và dạo qua tất cả các phòng cung điện, thấy bạc vàng châu báu đẹp đến nỗi khó có thể rời mắt. Một lát sau, ông chợt nhớ đến các bạn bè mà ông đã bỏ lại đằng sau trong rừng.

 

“I must go back to them at once and tell them what I have found; they will be so glad”, he thought; and, leaving the palace and the gardens, he went back quickly along the road until he came to his friends once more.

“Ta phải trở lại ngay và báo cho họ biết những điều ta đã thấy; họ sẽ rất lấy làm vui mừng”. Ông vừa suy nghĩ vừa rời khỏi cung điện và các khu vườn. Ông nhanh chóng trở lại theo con đường đó cho đến khi gặp lại bạn bè.

 

He at once told them of his discovery. Some of them were greatly interested and set out right away to find the palace and see the wonderful things for themselves. Others refused to believe anything he told them and turned away from him and went on with their interesting conversation.

Ông báo ngay cho họ biết việc mới khám phá của ông. Một số rất hân hoan, lập tức khởi hành để thấy cung điện và xem các thứ kỳ diệu. Số khác thì không tin những gì ông nói, họ bỏ đi, tiếp tục cuộc đàm luận thú vị của họ.

 

Some went a little way along the road and then turned back saying they were too tired to go for such a long walk. The behavior of his friends made the man feel very sad, for he knew that they could never be really happy till they had seen the palace which he had found.

Có số đi được một đoạn đường rồi quay lại, nói rằng mệt quá, không thể đi bộ lâu như thế. Thái độ của bạn bè làm ông cảm thấy rất buồn, vì ông biết họ không bao giờ có được niềm vui thật sự cho đến khi nào họ thấy được cung điện như ông.

 

Now, the man who found this roadway was the Buddha, and the palace at the end of the roadway is the ancient palace of truth which is eternal; that is, which will last forever. The forest in which the men were wandering is the forest of ignorance, which is a place full of darkness and sorrow. The path leading from the forest of ignorance to the great palace of Truth is the old path of wisdom called the Noble Eight-fold Path; found by our dear Teacher and Master, the Lord Buddha.

Thế đấy, người thấy được con đường đó chính là Ðức Phật, và cung điện ở cuối đường là cung điện cổ xưa của sự thật vĩnh cửu, nghĩa là sẽ tồn tại mãi mãi. Khu rừng mà những người kia đang đi là rừng vô minh, nơi mịt mù tối tăm và dẫy đầy đau khổ. Con đường dẫn từ cánh rừng vô minh đến cung điện nguy nga của Sự Thật là con đường mòn trí tuệ cổ xưa, gọi là Bát Chánh Ðạo; được Ðấng Ðạo Sư, Ðức Bổn Sư, Ðức Phật tôn quí của chúng ta tìm thấy.

 

Vocabularies – Lesson 73:

Ngữ vựng – Bài số 73:

 

ancient (a) : cổ xưa
as to = about : về
at length  : cuối cùng
behaviour (n) : thái độ, tư cách
daylight (n) : bình minh, tảng sáng
eternal (a) : vĩnh viễn, bất diệt
evidently (adv) : hiển nhiên
hide (v) : trốn, ẩn núp
in spite of  : mặc dù
Lord Buddha  : Ðức Phật
material (n) : nguyên liệu, vật liệu

pathway (n) : đường mòn
persevere (v) : kiên trì, bền gan
pick (v) : nhặt, hái
repair (n) : tình trạng, sự tu sửa
set out (v) : khởi hành, lên đường
size (n) : tầm cỡ, kích thước
weed (n) : cỏ dại

 

Sources:

Tài liệu tham khảo:

  1. http://www.buddhismtoday.com/viet/phatphap/ducphatvagiaophap5.htm
  2. http://www.urbanghostsmedia.com/2010/03/20-unintentionally-hilarious-road-signs/
  3. http://buddhaweekly.com/the-noble-eightfold-path/